← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Thuế & Hóa đơn — Trang 3

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

87 ví dụ về Thuế & Hóa đơn · trang 3/11

108/2025/QH15Còn hiệu lực

Cơ quan thuế thanh tra doanh nghiệp mấy lần một năm

Luật · Ban hành 10.12.2025 · Hiệu lực 01.07.2026

Cơ quan thuế thanh tra doanh nghiệp tối đa bao lâu một lần?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentget_laws
Kiểm tra theo kế hoạch tại trụ sở doanh nghiệp tối đa 1 lần trong 1 năm. Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 (áp dụng từ 01/07/2026) chỉ quy định kiểm tra thuế, không còn thanh tra thuế (Điều 22). Luật Thanh tra 84/2025/QH15 (Điều 7) cũng không xếp cơ quan thuế vào hệ thống cơ quan thanh tra. Mức 1 lần/năm áp dụng cho kiểm tra theo kế hoạch, chuyên đề và khi doanh nghiệp chia, tách, sáp nhập, chuyển đổi loại hình, giải thể, chấm dứt mã số thuế, chuyển địa điểm (Điều 22 khoản 3 điểm c). Giới hạn này không áp dụng cho: • kiểm tra trước hoàn thuế, hoặc sau hoàn thuế trong 5 năm kể từ quyết định hoàn; • kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, để giải quyết khiếu nại, tố cáo; • kiểm tra lại của cơ quan thuế cấp trên, trong 2 năm kể từ ngày ký kết luận (Điều 22 khoản 6). Thời gian mỗi cuộc: tối đa 20 ngày từ ngày công bố quyết định, gia hạn 1 lần không quá 20 ngày. Doanh nghiệp có giao dịch liên kết là 40 ngày, gia hạn 1 lần không quá 40 ngày. Cần trao đổi thông tin với cơ quan thuế nước ngoài thì có thể kéo dài nhưng không quá 2 năm (Điều 22 khoản 3 điểm d). Cơ quan thuế không kiểm tra trùng nội dung, thời gian với cơ quan thanh tra hay Kiểm toán nhà nước, trừ khi có căn cứ vi phạm (Điều 22 khoản 1 điểm d). Vụ việc phức tạp thì chuyển sang cơ quan thanh tra (Điều 22 khoản 5).Nguồn: Điều 22 khoản 1, 3, 5, 6 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15; Điều 7 Luật Thanh tra 84/2025/QH15
108/2025/QH15Còn hiệu lực

Luật Quản lý thuế 2025 thay đổi gì với doanh nghiệp

Luật · Ban hành 10.12.2025 · Hiệu lực 01.07.2026

Luật Quản lý thuế mới năm 2025 thay đổi gì với doanh nghiệp?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_document
Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 áp dụng từ 01/07/2026, thay Luật 38/2019/QH14 (Điều 52). Với doanh nghiệp, có 6 điểm đáng chú ý: 1) Luật chỉ còn kiểm tra thuế, không còn mục thanh tra thuế. Kiểm tra tại trụ sở theo kế hoạch không quá 1 lần/năm, mỗi lần tối đa 20 ngày, gia hạn thêm tối đa 20 ngày (Điều 22 khoản 3). 2) Vẫn được khai bổ sung trong 5 năm. Kỳ đã bị kiểm tra mà tự phát hiện còn thiếu thuế thì nộp hồ sơ giải trình để cơ quan thuế chấp thuận điều chỉnh, nhưng bị xử lý như khi bị phát hiện (Điều 12 khoản 5). 3) Tiền chậm nộp giữ mức 0,03%/ngày (Điều 16 khoản 2). 4) Người đại diện theo pháp luật và chủ sở hữu hưởng lợi có thể bị tạm hoãn xuất cảnh khi doanh nghiệp bị cưỡng chế nợ thuế (Điều 17 khoản 5). Nghị định 252/2026/NĐ-CP đặt ngưỡng nợ từ 500 triệu đồng, quá hạn từ 120 ngày (Điều 28). 5) Nợ đã bị cưỡng chế bằng thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quá 10 năm không thu được thì được xóa (Điều 21 khoản 1 điểm c). 6) Tổ chức nước ngoài kinh doanh qua thương mại điện tử, nền tảng số tự khai, nộp thuế tại Việt Nam hoặc ủy quyền (Điều 12 khoản 2). Sàn có chức năng đặt hàng và thanh toán phải khấu trừ, nộp thay thuế cho hộ, cá nhân bán hàng (Điều 13 khoản 4, áp dụng từ 01/01/2026). Cuộc kiểm tra có quyết định trước 01/07/2026 mà chưa kết luận thì làm tiếp theo luật cũ (Điều 53).Nguồn: Điều 12, 13, 16, 17, 21, 22, 52, 53 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15; Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP
67/2025/QH15Còn hiệu lực

Công ty phần mềm được miễn thuế TNDN bao nhiêu năm?

Luật · Ban hành 14.06.2025 · Hiệu lực 01.10.2025

Công ty phần mềm được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp bao nhiêu năm?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentsearch_legal_docs
Dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm phần mềm được miễn thuế TNDN 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo, kèm thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm (điểm b khoản 2 Điều 12, khoản 1 Điều 13, khoản 1 Điều 14 Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15; khoản 1 Điều 20 Nghị định 320/2025/NĐ-CP). Miễn, giảm tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án; nếu 03 năm đầu kể từ năm có doanh thu vẫn chưa có thu nhập chịu thuế thì tính từ năm thứ tư (khoản 4 Điều 14). Điều kiện để được hưởng: 1) Là dự án đầu tư mới, không phải dự án hình thành từ sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi loại hình, chuyển đổi chủ sở hữu hay mua lại dự án đang chạy (khoản 8 Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP). 2) Thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo phương pháp kê khai (khoản 1 Điều 18 Luật). 3) Hạch toán riêng thu nhập từ sản xuất phần mềm. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bất động sản và từ kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng không được ưu đãi (khoản 2, 3 Điều 18 Luật). Kỳ tính thuế nào không đáp ứng điều kiện thì năm đó nộp thuế suất 20%, nhưng năm đó vẫn bị trừ vào thời gian ưu đãi (khoản 10 Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP).Nguồn: Điều 12 khoản 2 điểm b, Điều 13 khoản 1, 7, Điều 14 khoản 1, 4, Điều 18 khoản 1, 2, 3 Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15; Điều 20 khoản 1, Điều 23 khoản 8, 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP
268/2025/NĐ-CPCòn hiệu lực

Doanh nghiệp khoa học công nghệ cần điều kiện gì, được lợi gì?

Nghị định · Ban hành 14.10.2025 · Hiệu lực 14.10.2025

Doanh nghiệp khoa học công nghệ cần điều kiện gì, được lợi gì?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentsearch_legal_docs
Doanh nghiệp khoa học và công nghệ (KH&CN) do UBND cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chứng nhận (Điều 48 Nghị định 268/2025/NĐ-CP, thay Nghị định 13/2019 từ 14/10/2025). Điều kiện chung (Điều 49): tạo ra sản phẩm từ kết quả KH&CN sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp, như sáng chế được bảo hộ, chương trình máy tính đã đăng ký quyền tác giả, kết quả nghiên cứu đã nghiệm thu, công nghệ nhận chuyển giao theo hợp đồng đã đăng ký. Điều kiện theo quy mô, tính bình quân 03 năm tài chính: • Nhỏ, siêu nhỏ: chi nghiên cứu, phát triển tối thiểu 2% doanh thu thuần; ít nhất 02 nhân lực KH&CN hoặc thuê 02 chuyên gia; có 01 sản phẩm đang thương mại hóa. • Vừa: chi tối thiểu 2%; bộ phận R&D ít nhất 05 người trình độ đại học; sản phẩm KH&CN chiếm từ 20% doanh thu. • Lớn: chi tối thiểu 2% hoặc 200 tỷ đồng/năm; ít nhất 10 người R&D; sản phẩm chiếm từ 30% doanh thu hoặc 90 tỷ đồng/năm; có xuất khẩu, công nghệ khuyến khích chuyển giao hoặc giải thưởng. Được lợi: 1) Thuế suất TNDN 10% trong 15 năm, miễn thuế 04 năm, giảm 50% trong 09 năm tiếp theo (điểm e khoản 2 Điều 12, khoản 1 Điều 13, khoản 1 Điều 14 Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15). 2) Ưu tiên thuê đất, hạ tầng ở khu công nghiệp, khu công nghệ cao, dùng phòng thí nghiệm chung (khoản 2 Điều 39 Luật 93/2025/QH15).Nguồn: Điều 48, 49 Nghị định 268/2025/NĐ-CP; Điều 12 khoản 2 điểm e, Điều 13 khoản 1, Điều 14 khoản 1 Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15; Điều 39 khoản 2 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 93/2025/QH15
four people all on laptops, two men and two women, listen to person talking in a board meeting Ảnh: Mapbox / Unsplash
198/2025/QH15Còn hiệu lực

Nhà đầu tư thiên thần góp vốn vào startup có được ưu đãi thuế không?

Nghị quyết · Ban hành 17.05.2025 · Hiệu lực 17.05.2025

Nhà đầu tư thiên thần góp vốn vào startup có được ưu đãi thuế không?

Công cụ đã dùng

get_documentsearch_legal_docsget_summary
Có, chủ yếu là miễn thuế khi bán lại phần vốn. 1) Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được miễn thuế TNCN với cá nhân và miễn thuế TNDN với nhà đầu tư là doanh nghiệp (khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15; khoản 1 Điều 8 và khoản 2 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP). Bình thường, cá nhân chuyển nhượng vốn chịu thuế TNCN 20% trên phần lãi (Điều 13 Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15). Không miễn với cổ phiếu công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch; bán cả doanh nghiệp dưới hình thức chuyển nhượng vốn gắn với bất động sản thì nộp thuế như chuyển nhượng bất động sản. 2) Từ 01/7/2026, khoản 19 Điều 4 Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 còn miễn thuế cho thu nhập của nhà đầu tư cá nhân từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm. Chính phủ quy định chi tiết. Muốn được công nhận là nhà đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo, cần thu nhập chịu thuế từ 01 tỷ đồng/năm trong 02 năm gần nhất, 05 năm kinh nghiệm và đã đầu tư vào ít nhất 02 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong 02 năm gần nhất (Điều 37 Nghị định 268/2025/NĐ-CP).Nguồn: Điều 10 khoản 2 Nghị quyết 198/2025/QH15; Điều 7 khoản 2, Điều 8 khoản 1 Nghị định 20/2026/NĐ-CP; Điều 4 khoản 19, Điều 13 Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15; Điều 37 Nghị định 268/2025/NĐ-CP
198/2025/QH15Còn hiệu lực

Startup đổi mới sáng tạo được ưu đãi thuế TNDN thế nào?

Nghị quyết · Ban hành 17.05.2025 · Hiệu lực 17.05.2025

Startup đổi mới sáng tạo được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thế nào?

Công cụ đã dùng

get_documentget_summarysearch_legal_docs
Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được miễn thuế TNDN 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (khoản 1 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15). Ưu đãi áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025 (khoản 2 Điều 16 Nghị định 20/2026/NĐ-CP). Cách tính theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP: • Thời gian miễn, giảm tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo. • Nếu 03 năm đầu kể từ năm có doanh thu mà chưa có thu nhập chịu thuế, thời gian ưu đãi tính từ năm thứ tư. Để được coi là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, Điều 35 Nghị định 268/2025/NĐ-CP yêu cầu: thành lập theo Luật Doanh nghiệp; có dự án đã được quỹ, nhà đầu tư khởi nghiệp sáng tạo đầu tư hoặc cam kết đầu tư, hoặc được trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp hỗ trợ; khả năng tăng trưởng doanh thu tối thiểu 20% trong 02 năm liên tiếp. Nếu startup cũng là doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập (miễn 03 năm theo khoản 4 Điều 10), được chọn mức có lợi nhất và giữ nguyên suốt thời gian ưu đãi (khoản 4 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP).Nguồn: Điều 10 khoản 1, 4 Nghị quyết 198/2025/QH15; Điều 7 khoản 1, 4 và Điều 16 khoản 2 Nghị định 20/2026/NĐ-CP; Điều 35 Nghị định 268/2025/NĐ-CP
198/2025/QH15Còn hiệu lực

Nghị quyết 198/2025 hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa những gì?

Nghị quyết · Ban hành 17.05.2025 · Hiệu lực 17.05.2025

Nghị quyết 198/2025 hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa những gì?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentsearch_legal_docs
Nghị quyết 198/2025/QH15 (hiệu lực từ 17/5/2025) có năm nhóm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa dùng được ngay: 1) Miễn thuế TNDN 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu (khoản 4 Điều 10), áp dụng từ kỳ tính thuế 2025. Theo Điều 7 khoản 3 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, không áp dụng cho doanh nghiệp lập ra từ sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi loại hình, hoặc khi người đại diện theo pháp luật, người góp vốn nhiều nhất đang giữ vai trò đó ở doanh nghiệp khác hay doanh nghiệp cũ giải thể chưa đủ 12 tháng. 2) Bỏ lệ phí môn bài từ 01/01/2026 (khoản 7 Điều 10). 3) Thuê lại đất trong khu, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ được giảm ít nhất 30% tiền thuê trong 05 năm đầu, mức cụ thể do UBND tỉnh quyết định (khoản 6 Điều 7). 4) Gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa dùng ngân sách có giá không quá 20 tỷ đồng dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (khoản 1 Điều 11). 5) Doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ được dùng miễn phí phần mềm kế toán dùng chung (khoản 3 Điều 12) và học miễn phí khóa quản trị, kế toán, thuế, nhân sự (Điều 11 Nghị định 20/2026/NĐ-CP). Thêm nữa, thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp tối đa 01 lần mỗi năm, trừ khi có dấu hiệu vi phạm rõ ràng (khoản 1, 2 Điều 4).Nguồn: Điều 4 khoản 1, 2; Điều 7 khoản 6; Điều 10 khoản 4, 7; Điều 11 khoản 1; Điều 12 khoản 3 Nghị quyết 198/2025/QH15; Điều 7 khoản 3, Điều 11 Nghị định 20/2026/NĐ-CP
125/2020/NĐ-CPCòn hiệu lực

Thu tiền khách qua tài khoản cá nhân giám đốc: rủi ro thuế

Nghị định · Ban hành 19.10.2020 · Hiệu lực 05.12.2020

Thu tiền khách qua tài khoản cá nhân của giám đốc thì có rủi ro gì về thuế?

Công cụ đã dùng

check_compliancesearch_legal_docsget_document
Tiền khách trả vẫn là doanh thu của công ty, dù tiền vào tài khoản riêng của giám đốc. Cơ quan thuế xét công ty có lập hóa đơn và khai thuế khoản đó hay không, chứ không xét tiền nằm ở tài khoản nào. 1) Hóa đơn: bán hàng phải lập hóa đơn khi chuyển giao quyền sở hữu hàng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa. Dịch vụ thu tiền trước hoặc trong khi làm thì lập hóa đơn ngay lúc thu tiền (Điều 9 khoản 1, 2 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/07/2026). 2) Công ty vẫn khai đủ doanh thu nhưng không lập hóa đơn: phạt theo số hóa đơn, từ 1 đến 2 triệu đồng (1 hóa đơn) lên tới 60 đến 80 triệu đồng (từ 50 hóa đơn), theo Điều 24 khoản 3 Nghị định 125/2020/NĐ-CP đã sửa đổi. Đây là mức phạt áp dụng cho tổ chức. 3) Không ghi sổ, không khai khoản thu đó: bị xử lý về hành vi trốn thuế theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Mức phạt từ 1 đến 3 lần số thuế trốn tùy tình tiết, buộc nộp đủ số thuế trốn, điều chỉnh lại số lỗ và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Số thuế trốn tính trên phần doanh thu bị giấu, gồm thuế GTGT và thuế TNDN. Số tiền trốn lớn có thể bị xử lý hình sự. Cách làm an toàn: yêu cầu khách chuyển vào tài khoản công ty. Khoản nào đã lỡ thu vào tài khoản giám đốc thì chuyển về công ty, lập hóa đơn và khai bổ sung càng sớm càng tốt, trước khi cơ quan thuế kiểm tra.Nguồn: Điều 17, Điều 24 khoản 3 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (đã sửa đổi, bổ sung); Điều 9 khoản 1, 2 Nghị định 254/2026/NĐ-CP

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.