← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Dân sự & Hợp đồng — Trang 3

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

101 ví dụ về Dân sự & Hợp đồng · trang 3/13

36/2005/QH11Còn hiệu lực

Hợp đồng đại lý hay hợp đồng phân phối: khác nhau thế nào, chọn loại nào?

Luật · Ban hành 14.06.2005 · Hiệu lực 01.01.2006

Hợp đồng đại lý và hợp đồng phân phối khác nhau thế nào, chọn loại nào?

Công cụ đã dùng

get_lawsget_summaryget_documentsearch_legal_docs
Khác nhau ở chỗ ai là chủ hàng. Với hợp đồng đại lý, bên giao đại lý vẫn là chủ sở hữu hàng hóa hoặc tiền giao cho đại lý (Điều 170 Luật Thương mại 36/2005/QH11). Đại lý nhân danh chính mình bán hàng cho bên giao và hưởng thù lao là hoa hồng hoặc chênh lệch giá (Điều 166, Điều 171). Với hợp đồng phân phối theo kiểu mua đứt bán đoạn, nhà phân phối là người mua: quyền sở hữu chuyển sang họ từ lúc nhận hàng nếu không có thỏa thuận khác (Điều 62), nên họ tự định giá bán và tự gánh hàng tồn. Những điểm cần cân nhắc: • Kiểm soát giá: bên giao đại lý có quyền ấn định giá bán cho khách (khoản 1 Điều 172) và đại lý phải bán đúng giá đó (khoản 1 Điều 175), trừ đại lý bao tiêu. • Hình thức: hợp đồng đại lý phải lập bằng văn bản hoặc hình thức có giá trị tương đương (Điều 168). • Chấm dứt: nếu không thỏa thuận khác, hợp đồng đại lý chỉ chấm dứt sau ít nhất 60 ngày kể từ khi báo bằng văn bản. Nếu bên giao chủ động chấm dứt, đại lý được đòi bồi thường một tháng thù lao trung bình cho mỗi năm đã làm đại lý (Điều 177). Muốn tránh khoản này thì phải thỏa thuận rõ trong hợp đồng. Cần giữ giá thống nhất và kiểm soát kênh bán thì chọn đại lý. Muốn thu tiền ngay, chuyển rủi ro tồn kho đi và không quản giá bán lẻ thì chọn phân phối.Nguồn: Điều 62, 166, 168, 170, 171, 172, 175, 177 Luật Thương mại 36/2005/QH11
36/2005/QH11Còn hiệu lực

Bão lũ làm giao hàng trễ có được miễn phạt hợp đồng không?

Luật · Ban hành 14.06.2005 · Hiệu lực 01.01.2006

Thiên tai, bão lũ làm giao hàng trễ thì có được miễn phạt hợp đồng không?

Công cụ đã dùng

get_lawsget_document
Có thể được miễn, nhưng không tự động. Bão lũ chỉ giúp miễn phạt, miễn bồi thường khi đúng là sự kiện bất khả kháng và bên giao trễ thông báo, chứng minh đầy đủ (Điều 294 khoản 1 điểm b Luật Thương mại 36/2005/QH11). Điều kiện: 1) Sự kiện khách quan, không thể lường trước và không thể khắc phục dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết (Điều 156 khoản 1 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13). Bão đã dự báo trước khi ký hoặc còn đường khác để giao thì khó được chấp nhận. 2) Bão lũ phải là nguyên nhân gây trễ. Đã trễ hạn trước khi bão tới thì phần trễ đó khó viện bất khả kháng. 3) Thông báo ngay bằng văn bản cho bên mua về sự kiện và hậu quả. Khi sự kiện kết thúc cũng phải báo ngay; không báo hoặc báo chậm thì phải bồi thường (Điều 295). 4) Bên giao trễ phải tự chứng minh (Điều 294 khoản 2), như xác nhận của chính quyền, thông báo cấm đường. Hai bên không thỏa thuận được hạn mới thì thời hạn giao được cộng thêm thời gian bất khả kháng và thời gian hợp lý để khắc phục, nhưng không quá 5 tháng (hạn giao thỏa thuận đến 12 tháng) hoặc 8 tháng (trên 12 tháng). Quá mức đó, các bên được từ chối thực hiện hợp đồng, không bên nào phải bồi thường (Điều 296).Nguồn: Điều 294, 295, 296 Luật Thương mại 36/2005/QH11; Điều 156 khoản 1 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13
20/2023/QH15Còn hiệu lực

Hợp đồng ký qua email, chữ ký scan có giá trị pháp lý không?

Luật · Ban hành 22.06.2023 · Hiệu lực 01.07.2024

Hợp đồng ký qua email, chữ ký scan có giá trị pháp lý không?

Công cụ đã dùng

get_lawssearch_legal_docsget_document
Có giá trị, nhưng yếu hơn chữ ký số. Hợp đồng không bị phủ nhận chỉ vì giao kết qua email: giao dịch bằng thông điệp dữ liệu được coi là giao dịch bằng văn bản (Điều 119 khoản 1 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; Điều 8, 9 Luật Giao dịch điện tử 20/2023/QH15). Chữ ký scan khác chữ ký số: • Chữ ký điện tử không bị phủ nhận giá trị chỉ vì ở dạng điện tử (Điều 23 khoản 1). • Chỉ chữ ký số hoặc chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn mới có giá trị tương đương chữ ký tay (Điều 23 khoản 2). Ảnh chữ ký scan không phải chữ ký số. Hệ quả: bên kia chối thì bạn phải chứng minh họ thật sự đồng ý. Giá trị chứng cứ của email được xét theo độ tin cậy của cách tạo, gửi, nhận, lưu trữ, cách giữ toàn vẹn nội dung và xác định người gửi (Điều 11 khoản 2). Để an toàn: 1) Dùng email tên miền công ty của người có thẩm quyền ký, lưu nguyên email gốc. 2) Giữ chứng từ giao nhận, thanh toán cho thấy hai bên đã thực hiện hợp đồng. 3) Hợp đồng giá trị lớn thì ký số, hoặc ký bản giấy gửi bưu điện sau. 4) Hợp đồng luật bắt buộc công chứng, chứng thực thì email kèm chữ ký scan không đáp ứng (Điều 119 khoản 2 Bộ luật Dân sự; Điều 9 khoản 2 Luật Giao dịch điện tử).Nguồn: Điều 8, 9, 11, 22, 23 Luật Giao dịch điện tử 20/2023/QH15; Điều 119 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13
59/2020/QH14Còn hiệu lực

Đối tác đã giải thể mà còn nợ tiền hàng thì đòi ai?

Luật · Ban hành 17.06.2020 · Hiệu lực 01.01.2021

Đối tác đã giải thể mà còn nợ tiền hàng thì đòi ai?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_summaryget_document
Công ty đã giải thể xong thì không còn để kiện. Bạn đòi những người chịu trách nhiệm về hồ sơ giải thể. Luật chỉ cho giải thể khi đã trả hết nợ (Điều 207 khoản 2 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14). Hồ sơ giải thể phải có danh sách chủ nợ và số nợ đã trả (Điều 210 khoản 1). Hồ sơ không chính xác, bỏ sót khoản nợ của bạn, thì thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, Giám đốc, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật phải liên đới trả, trong 5 năm kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể (Điều 210 khoản 2, 3). Cách làm: 1) Tra Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp xem tình trạng đối tác. 2) Đang làm thủ tục giải thể: gửi ngay văn bản đòi nợ cho công ty và văn bản phản đối đến Cơ quan đăng ký kinh doanh. Luật chỉ tự động chuyển sang "đã giải thể" sau 180 ngày khi không có phản đối bằng văn bản (Điều 208 khoản 8). Lúc này công ty bị cấm tẩu tán tài sản, từ bỏ quyền đòi nợ (Điều 211). 3) Đã giải thể: khởi kiện những người nêu trên, kèm hợp đồng, hóa đơn, biên bản đối chiếu công nợ. Đối tác là doanh nghiệp tư nhân thì chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình (Điều 188 khoản 1).Nguồn: Điều 207 khoản 2, Điều 208 khoản 8, Điều 210, Điều 211, Điều 188 khoản 1 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 (sửa đổi bởi Luật 76/2025/QH15)
54/2010/QH12Còn hiệu lực

Điều khoản trọng tài trong hợp đồng viết thế nào thì có hiệu lực?

Luật · Ban hành 17.06.2010 · Hiệu lực 01.01.2011

Điều khoản trọng tài trong hợp đồng viết thế nào thì mới có hiệu lực?

Công cụ đã dùng

get_lawsget_document
Điều khoản trọng tài có hiệu lực khi đủ 3 điều kiện: lập bằng văn bản, tranh chấp thuộc thẩm quyền trọng tài, người ký có thẩm quyền. 1) Văn bản: điều khoản trong hợp đồng hoặc thỏa thuận riêng. Thỏa thuận qua email, fax hoặc dẫn chiếu tài liệu có điều khoản trọng tài cũng được tính (Điều 16 Luật Trọng tài thương mại 54/2010/QH12). 2) Thẩm quyền: tranh chấp từ hoạt động thương mại, hoặc ít nhất một bên có hoạt động thương mại (Điều 2). 3) Người ký: đại diện theo pháp luật hoặc được ủy quyền hợp lệ, trong phạm vi ủy quyền (Điều 3 khoản 2 Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP). Thỏa thuận cũng vô hiệu nếu một bên bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép, hoặc vi phạm điều cấm của luật (Điều 18). Để thực hiện được: • Ghi đích danh một trung tâm trọng tài và dùng quy tắc tố tụng của chính trung tâm đó. Chọn trung tâm này mà áp quy tắc trung tâm khác, điều lệ không cho phép, thì thỏa thuận có thể không thực hiện được (Điều 4 Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP). • Tránh viết "trọng tài hoặc tòa án": khi đó nơi giải quyết phụ thuộc bên nào nộp đơn trước (Điều 2 khoản 4). Người tiêu dùng vẫn được chọn tòa án dù điều kiện chung soạn sẵn có điều khoản trọng tài (Điều 17). Hợp đồng chính vô hiệu hay bị hủy không làm mất hiệu lực điều khoản trọng tài (Điều 19).Nguồn: Điều 2, 16, 17, 18, 19 Luật Trọng tài thương mại 54/2010/QH12; Điều 2 khoản 4, Điều 3, Điều 4 Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP
36/2005/QH11Còn hiệu lực

Khách hàng chậm thanh toán thì tính lãi chậm trả theo mức nào?

Luật · Ban hành 14.06.2005 · Hiệu lực 01.01.2006

Khách hàng chậm thanh toán thì được tính lãi chậm trả theo mức nào?

Công cụ đã dùng

get_lawsget_document
Với hợp đồng thương mại (mua bán hàng, cung ứng dịch vụ), hợp đồng ghi mức lãi chậm trả thì tính theo thỏa thuận. Không ghi thì được đòi lãi trên số tiền chậm trả theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán, tương ứng thời gian chậm trả (Điều 306 Luật Thương mại 36/2005/QH11). Quy định này áp dụng cho cả tiền hàng, thù lao dịch vụ và chi phí hợp lý khác. "Lãi suất nợ quá hạn trung bình" được xác định thế nào: Tòa án lấy mức lãi suất nợ quá hạn trung bình của ít nhất 3 ngân hàng thương mại (như Vietcombank, VietinBank, Agribank) có trụ sở, chi nhánh hoặc phòng giao dịch tại tỉnh, thành nơi Tòa án giải quyết, tại thời điểm xét xử sơ thẩm (Điều 11 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP). Cách tính: tiền lãi = số tiền chậm trả × lãi suất nợ quá hạn trung bình × thời gian chậm trả. Nên ghi sẵn mức lãi chậm trả cụ thể trong hợp đồng để khỏi tranh cãi về lãi suất thị trường. Nếu là giao dịch dân sự thông thường, không nhằm mục đích sinh lợi, thì lãi chậm trả theo thỏa thuận nhưng không quá 20%/năm. Không thỏa thuận thì tính bằng 50% mức trần, tức 10%/năm (Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13).Nguồn: Điều 306 Luật Thương mại 36/2005/QH11; Điều 11 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP; Điều 357, Điều 468 khoản 1, 2 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13
36/2005/QH11Còn hiệu lực

Hợp đồng thương mại được phạt vi phạm tối đa bao nhiêu phần trăm?

Luật · Ban hành 14.06.2005 · Hiệu lực 01.01.2006

Hợp đồng thương mại được thỏa thuận phạt vi phạm tối đa bao nhiêu phần trăm?

Công cụ đã dùng

get_lawssearch_legal_docsget_documentcheck_compliance
Tối đa 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, tính cho một vi phạm hoặc tổng mức phạt của nhiều vi phạm (Điều 301 Luật Thương mại 36/2005/QH11). Hợp đồng ghi phạt 10% hay 20% thì phần vượt trái Điều 301, khi tranh chấp bên vi phạm có cơ sở chỉ trả tối đa 8%. Những điểm hay hiểu sai: 1) 8% tính trên phần nghĩa vụ bị vi phạm, không phải tổng giá trị hợp đồng. Hợp đồng 1 tỷ, giao trễ một lô 200 triệu thì phạt tối đa 16 triệu. 2) Chỉ phạt được khi hợp đồng có điều khoản phạt (Điều 300). Không ghi thì chỉ đòi được bồi thường thiệt hại (Điều 307 khoản 1). 3) Có điều khoản phạt thì đòi được cả tiền phạt lẫn bồi thường (Điều 307 khoản 2). Bồi thường không bị giới hạn 8% nhưng phải chứng minh tổn thất (Điều 302, 304). 4) Ngoại lệ: dịch vụ giám định cấp chứng thư sai do lỗi vô ý thì phạt tối đa 10 lần thù lao giám định (Điều 266). 5) Thuộc trường hợp miễn trách nhiệm, như bất khả kháng, thì không bị phạt (Điều 294, 300). Hợp đồng dân sự không nhằm mục đích sinh lợi thì mức phạt do các bên thỏa thuận, trừ khi luật liên quan quy định khác (Điều 418 khoản 2 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13).Nguồn: Điều 266, 294, 300, 301, 302, 304, 307 Luật Thương mại 36/2005/QH11; Điều 418 khoản 2 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13
100/2015/QH13Còn hiệu lực

Mua phải đồ ăn trộm mà không biết có bị xử lý không?

Bộ luật · Ban hành 27.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2018

Mình mua lại chiếc điện thoại cũ qua mạng, giờ công an báo đó là đồ ăn trộm. Mua phải đồ ăn trộm mà không biết thì có bị xử lý không?

Công cụ đã dùng

get_documentsearch_legal_docs
Không bị phạt nếu bạn thật sự không biết. Cả tội chứa chấp, tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có (Điều 323 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13) lẫn mức phạt hành chính 3 đến 5 triệu đồng (Điều 18 khoản 2 điểm d Nghị định 282/2025/NĐ-CP) đều chỉ áp dụng khi người mua biết rõ tài sản do phạm pháp mà có. Nhưng bạn thường phải trả lại đồ: • Đồ không phải đăng ký như điện thoại, laptop, trang sức: chủ được đòi lại nếu đồ bị lấy cắp, dù bạn mua ngay tình và đã trả tiền (Điều 167 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13). • Xe máy, ô tô và tài sản phải đăng ký khác: chủ cũng được đòi lại (Điều 168). Nếu chủ thật lấy lại, bạn có quyền hủy hợp đồng và đòi người bán bồi thường (Điều 444 khoản 2 Bộ luật Dân sự). Nếu bạn biết hoặc phải biết đồ là của người khác mà vẫn mua thì phải trả lại và mất quyền đòi bồi thường (Điều 444 khoản 3). Biết rõ là đồ do phạm tội mà có mà vẫn mua thì có thể bị phạt tiền 10 đến 100 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc tù 6 tháng đến 3 năm (Điều 323 khoản 1). Nên giữ hóa đơn, tin nhắn, thông tin người bán để chứng minh mình mua ngay tình.Nguồn: Điều 323 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13; Điều 18 khoản 2 điểm d Nghị định 282/2025/NĐ-CP; Điều 167, 168, 444 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.