← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Dân sự & Hợp đồng — Trang 3

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

61 ví dụ về Dân sự & Hợp đồng · trang 3/8

91/2015/QH13Còn hiệu lực

Gây tai nạn giao thông phải bồi thường những gì và khi nào bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Tôi (hoặc người thân) liên quan đến một vụ tai nạn giao thông. Người gây tai nạn phải bồi thường những khoản gì cho nạn nhân? Và khi nào thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự chứ không chỉ bồi thường dân sự?
Một vụ tai nạn giao thông thường phát sinh hai loại trách nhiệm: BỒI THƯỜNG DÂN SỰ (luôn có nếu gây thiệt hại) và TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ (chỉ khi hậu quả đủ nghiêm trọng theo luật hình sự). Dưới đây là các khoản phải bồi thường và ranh giới bị xử lý hình sự. TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG DÂN SỰ Xe cơ giới được coi là "nguồn nguy hiểm cao độ". Điều 601 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 quy định: "1. Nguồn nguy hiểm cao độ bao gồm phương tiện giao thông vận tải cơ giới…". Khoản 2: chủ sở hữu phải bồi thường; nếu đã giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng thì người đó bồi thường, trừ thỏa thuận khác. Khoản 3 quy định phải bồi thường CẢ KHI KHÔNG CÓ LỖI, trừ hai trường hợp: thiệt hại hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại; hoặc do bất khả kháng, tình thế cấp thiết. Các khoản bồi thường khi sức khỏe bị xâm phạm (Điều 590 Bộ luật Dân sự): chi phí cứu chữa, phục hồi sức khỏe; thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút; chi phí và thu nhập bị mất của người chăm sóc; và một khoản bù đắp tổn thất về tinh thần. Điều 590 giới hạn khoản tinh thần: "mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định." Các khoản bồi thường khi tính mạng bị xâm phạm (Điều 591 Bộ luật Dân sự): gồm các khoản như Điều 590, cộng chi phí mai táng và tiền cấp dưỡng cho những người mà nạn nhân có nghĩa vụ cấp dưỡng. Khoản tinh thần: "mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định." KHI NÀO BỊ TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ Ngoài bồi thường dân sự, người gây tai nạn có thể bị truy cứu hình sự về Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (Điều 260 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13, đã được sửa đổi, bổ sung). Cấu thành cơ bản: người tham gia giao thông VI PHẠM QUY ĐỊNH về an toàn giao thông đường bộ và gây HẬU QUẢ đủ mức luật định - điển hình là làm chết người, hoặc gây thương tích/tổn hại sức khỏe cho người khác ở mức nghiêm trọng theo quy định, hoặc gây thiệt hại tài sản lớn. Các TÌNH TIẾT TĂNG NẶNG khiến khung hình phạt nặng hơn gồm (Điều 260): không có giấy phép lái xe; điều khiển xe khi trong máu/hơi thở có nồng độ cồn vượt mức quy định hoặc có sử dụng ma túy; và đặc biệt GÂY TAI NẠN RỒI BỎ CHẠY để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn. Lưu ý: các mức định lượng hậu quả và mức hình phạt cụ thể của Bộ luật Hình sự đã được điều chỉnh bởi luật sửa đổi năm 2025, nên khi áp dụng cần đối chiếu quy định hiện hành. Quan hệ giữa hai loại trách nhiệm: trách nhiệm hình sự (nếu có) KHÔNG thay thế trách nhiệm bồi thường dân sự - người phạm tội vẫn phải bồi thường cho nạn nhân/gia đình nạn nhân. Việc tự nguyện bồi thường, khắc phục hậu quả là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Ngay sau tai nạn: dừng xe, giữ nguyên hiện trường, cấp cứu người bị nạn và trình báo công an - cố ý không cứu giúp hoặc bỏ chạy là tình tiết tăng nặng. 2) Thu thập chứng cứ: biên bản hiện trường của công an, camera, lời khai nhân chứng, hóa đơn chi phí điều trị, giấy tờ chứng minh thu nhập - để xác định mức bồi thường. 3) Nếu có bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe cơ giới, liên hệ công ty bảo hiểm để được chi trả một phần cho nạn nhân theo hợp đồng. 4) Các bên nên thương lượng mức bồi thường; tự nguyện bồi thường sớm vừa hỗ trợ nạn nhân vừa là tình tiết giảm nhẹ nếu có xử lý hình sự. Không thỏa thuận được thì giải quyết tại Tòa án. 5) Với vụ có người chết hoặc thương tích nặng, nên tham vấn luật sư sớm - cho cả người gây tai nạn (để bảo đảm quyền lợi, tình tiết giảm nhẹ) lẫn nạn nhân (để yêu cầu bồi thường đầy đủ).Nguồn: Điều 590, 591, 601 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; Điều 260 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật 12/2017/QH14 và Luật 86/2025/QH15)
91/2015/QH13Còn hiệu lực

Vay tiền không trả có bị đi tù không? Khi nào là tranh chấp dân sự, khi nào thành hình sự?

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Tôi cho người quen vay tiền, đến hạn họ không trả. Việc vay không trả này là tranh chấp dân sự hay có thể bị xử lý hình sự (đi tù)? Khi nào thì con nợ bị coi là phạm tội, và tôi nên làm gì để đòi lại tiền?
Về nguyên tắc, vay tiền không trả đúng hạn là TRANH CHẤP DÂN SỰ - không đương nhiên bị đi tù. Người cho vay đòi nợ bằng con đường dân sự (thương lượng, khởi kiện ra Tòa). Việc vay không trả CHỈ trở thành hình sự khi có thêm dấu hiệu gian dối chiếm đoạt, bỏ trốn, hoặc dùng tiền vay vào mục đích bất hợp pháp. Hiểu đúng ranh giới này giúp bạn chọn đúng cách đòi nợ. BẢN CHẤT DÂN SỰ CỦA HỢP ĐỒNG VAY Điều 463 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 định nghĩa: "Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định." Nghĩa vụ trả nợ (khoản 1 Điều 466 Bộ luật Dân sự): "Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thoả thuận khác." Khi bên vay chỉ đơn thuần chậm/không trả (mất khả năng trả, làm ăn thua lỗ...), đây là vi phạm nghĩa vụ dân sự - xử lý bằng đòi nợ dân sự, không phải hình sự. KHI NÀO VAY KHÔNG TRẢ TRỞ THÀNH HÌNH SỰ Vay không trả chuyển thành tội phạm khi có dấu hiệu CHIẾM ĐOẠT. Có hai tội danh liên quan trong Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13 (đã được sửa đổi, bổ sung): 1) TỘI LẠM DỤNG TÍN NHIỆM CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN (Điều 175): người vay nhận tiền một cách HỢP PHÁP qua hợp đồng vay, nhưng sau đó (a) dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt; hoặc (b) đến hạn trả mặc dù CÓ ĐIỀU KIỆN, KHẢ NĂNG nhưng CỐ TÌNH KHÔNG TRẢ; hoặc (c) dùng tiền vay vào MỤC ĐÍCH BẤT HỢP PHÁP dẫn đến không còn khả năng trả. Đặc trưng: ý định chiếm đoạt phát sinh SAU khi đã vay hợp pháp. 2) TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN (Điều 174): người vay dùng THỦ ĐOẠN GIAN DỐI NGAY TỪ ĐẦU (thông tin sai, giấy tờ giả, hứa hẹn gian dối...) để lấy tiền, tức ý định chiếm đoạt có TRƯỚC hoặc NGAY khi vay. Đặc trưng: gian dối là nguyên nhân khiến người cho vay giao tiền. Điểm phân biệt cốt lõi: lừa đảo = gian dối CÓ TRƯỚC, chiếm đoạt ngay từ đầu; lạm dụng tín nhiệm = nhận tài sản hợp pháp rồi MỚI gian dối/bỏ trốn/cố tình không trả dù có khả năng. Vay không trả thuần túy (không gian dối, không bỏ trốn, thực sự mất khả năng trả) thì KHÔNG cấu thành tội phạm - chỉ là nợ dân sự. Để cấu thành tội, giá trị tài sản chiếm đoạt phải đạt định lượng do Bộ luật Hình sự quy định (hoặc dưới mức đó nhưng thuộc trường hợp đặc biệt). Lưu ý các mức định lượng và mức hình phạt của Bộ luật Hình sự đã được điều chỉnh bởi luật sửa đổi năm 2025 - khi áp dụng cần đối chiếu mức hiện hành, nên bài viết không nêu con số cụ thể để tránh dẫn số đã thay đổi. BẠN NÊN LÀM GÌ ĐỂ ĐÒI LẠI TIỀN 1) Thu thập, giữ chứng cứ vay nợ: giấy vay tiền, tin nhắn, sao kê chuyển khoản, ghi âm thừa nhận nợ - đây là căn cứ quan trọng dù đi con đường dân sự hay hình sự. 2) Thương lượng, gửi văn bản yêu cầu trả nợ (ấn định thời hạn). Việc này vừa tạo cơ hội thu hồi, vừa là bằng chứng con nợ biết nợ mà không trả. 3) Nếu là nợ dân sự thuần túy: KHỞI KIỆN ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền để yêu cầu trả nợ gốc, lãi và lãi chậm trả; bản án có hiệu lực thì yêu cầu thi hành án (kê biên tài sản của con nợ). 4) Nếu có DẤU HIỆU HÌNH SỰ (con nbỏ trốn, dùng giấy tờ giả, gian dối để vay, dùng tiền vào việc phi pháp, có khả năng trả nhưng cố tình không trả): làm ĐƠN TỐ GIÁC gửi cơ quan công an kèm chứng cứ, đề nghị xem xét về tội lạm dụng tín nhiệm/lừa đảo chiếm đoạt tài sản. 5) TUYỆT ĐỐI KHÔNG tự ý dùng vũ lực, đe dọa, giữ người, "khủng bố" đòi nợ - những hành vi này khiến CHÍNH BẠN vi phạm pháp luật (cưỡng đoạt tài sản, gây rối, cố ý gây thương tích...). Đòi nợ phải qua con đường hợp pháp. 6) Với khoản vay lớn hoặc tình tiết phức tạp, nên tham vấn luật sư để đánh giá nên đi con đường dân sự hay tố giác hình sự, và chuẩn bị hồ sơ chứng cứ cho đúng.Nguồn: Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; Điều 174, 175 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật 12/2017/QH14 và Luật 86/2025/QH15)
91/2015/QH13Còn hiệu lực

Đặt cọc mua bán nhà đất, một bên đổi ý thì xử lý cọc thế nào? (Phạt cọc)

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Tôi đặt cọc mua một mảnh đất (nhà). Nếu tôi đổi ý không mua nữa thì có mất cọc không? Ngược lại nếu bên bán đổi ý không bán thì tôi có được lấy lại cọc và đòi thêm tiền phạt cọc không? Mức phạt cọc là bao nhiêu?
Việc xử lý tiền đặt cọc khi một bên đổi ý phụ thuộc vào AI là bên từ chối giao kết hợp đồng: nếu bên đặt cọc (người mua) đổi ý thì mất cọc; nếu bên nhận cọc (người bán) đổi ý thì phải trả lại cọc CỘNG một khoản tiền phạt tương đương giá trị cọc — trừ khi hai bên có thỏa thuận khác. Căn cứ là Điều 328 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13. QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT Điều 328 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 quy định: "1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. 2. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thoả thuận khác." ÁP DỤNG VÀO TÌNH HUỐNG CỦA BẠN 1) Nếu BẠN (bên đặt cọc/người mua) đổi ý không mua nữa: bạn MẤT tiền cọc - tài sản đặt cọc thuộc về bên bán. Đây là hậu quả pháp lý mặc định khi bên đặt cọc từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng. 2) Nếu BÊN BÁN (bên nhận cọc) đổi ý không bán nữa: bên bán phải trả lại cho bạn tiền cọc VÀ một khoản tiền tương đương giá trị cọc. Thực tế thường gọi là "phạt cọc gấp đôi": bạn nhận lại cọc + một khoản bằng đúng số cọc. Ví dụ đặt cọc 100 triệu, bên bán đổi ý thì phải trả bạn 200 triệu (100 triệu cọc + 100 triệu phạt). 3) MỨC PHẠT CỌC CÓ THỂ THỎA THUẬN KHÁC: cụm "trừ trường hợp có thoả thuận khác" cho phép hai bên tự thỏa thuận mức phạt cọc cao hơn hoặc thấp hơn trong hợp đồng/giấy đặt cọc. Nếu hợp đồng ghi rõ mức phạt riêng (ví dụ phạt gấp ba), thì áp dụng theo thỏa thuận đó. Nếu KHÔNG thỏa thuận gì thêm, áp dụng mức mặc định của Điều 328 (một khoản tương đương giá trị cọc). LƯU Ý QUAN TRỌNG - Phân biệt "tiền đặt cọc" với "tiền trả trước": nếu giấy tờ chỉ ghi là "trả trước"/"tạm ứng" mà không ghi rõ là "đặt cọc" để bảo đảm giao kết, thì có thể không áp dụng chế tài phạt cọc của Điều 328 - khi đó bên đổi ý thường chỉ phải hoàn trả khoản đã nhận. Vì vậy giấy đặt cọc nên ghi rõ chữ "đặt cọc" và mục đích bảo đảm giao kết/thực hiện hợp đồng. - Nên lập giấy đặt cọc bằng văn bản, ghi rõ: số tiền cọc, tài sản mua bán, thời hạn ký hợp đồng chính thức, và mức xử lý khi mỗi bên vi phạm. - Trường hợp việc không giao kết được là do SỰ KIỆN KHÁCH QUAN, lỗi của bên thứ ba, hoặc do thỏa thuận hủy cọc của hai bên, thì xử lý theo thỏa thuận/tình huống cụ thể, không đương nhiên là phạt cọc. BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Kiểm tra lại giấy đặt cọc: có ghi rõ là "đặt cọc" không, có thỏa thuận riêng về mức phạt không, thời hạn ký hợp đồng chính thức là khi nào. 2) Nếu bên bán đổi ý, yêu cầu bên bán trả lại cọc và khoản phạt tương đương theo Điều 328 (hoặc theo mức đã thỏa thuận). 3) Thương lượng, lập biên bản thanh lý; nếu bên kia không thực hiện, bạn có quyền khởi kiện ra Tòa án để đòi lại cọc và tiền phạt cọc. 4) Với giao dịch nhà đất giá trị lớn, nên tham vấn luật sư/công chứng ngay từ khâu đặt cọc để soạn điều khoản chặt chẽ, tránh tranh chấp.Nguồn: Điều 328 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13
35/2024/QH15Còn hiệu lực

Kinh doanh cho thuê xe ô tô tự lái cần những giấy phép gì? Có cần giấy phép kinh doanh vận tải không? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 27.06.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Tôi muốn kinh doanh cho thuê xe ô tô tự lái (khách tự lái, tôi cho thuê xe). Có phải xin Giấy phép kinh doanh vận tải và gắn phù hiệu, lắp thiết bị giám sát hành trình như xe taxi không, hay chỉ cần đăng ký kinh doanh? Cần lưu ý gì về hợp đồng và bảo hiểm?
Cho thuê xe ô tô tự lái KHÔNG phải là kinh doanh vận tải, nên bạn KHÔNG cần Giấy phép kinh doanh vận tải, không cần phù hiệu, không bắt buộc lắp thiết bị giám sát hành trình như xe taxi/xe hợp đồng. Đây thực chất là cho thuê tài sản: bạn chỉ cần đăng ký kinh doanh, có hợp đồng thuê xe chặt chẽ và xe đủ điều kiện lưu hành. Đây là điểm nhiều người hiểu nhầm. 1) VÌ SAO CHO THUÊ XE TỰ LÁI KHÔNG PHẢI KINH DOANH VẬN TẢI Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc trực tiếp điều hành phương tiện, lái xe hoặc quyết định giá cước để vận chuyển hành khách, hàng hóa nhằm sinh lợi. Trong cho thuê xe tự lái, KHÁCH tự lái xe - bạn không điều hành phương tiện, không lái, không vận chuyển hành khách/hàng hóa cho mình. Vì vậy hoạt động này nằm ngoài khái niệm kinh doanh vận tải theo Luật Đường bộ 2024 (35/2024/QH15) và Nghị định 158/2024/NĐ-CP, không thuộc diện phải xin Giấy phép kinh doanh vận tải hay phù hiệu. (Khác biệt: nếu bạn cho thuê xe KÈM lái xe, hoặc kinh doanh chở khách/chở hàng, thì đó là kinh doanh vận tải và phải xin Giấy phép kinh doanh vận tải + phù hiệu - xem hướng dẫn riêng về kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.) 2) ĐĂNG KÝ KINH DOANH Đăng ký hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp với ngành nghề cho thuê xe có động cơ/cho thuê ô tô. Đây là giấy tờ nền cần có. Cho thuê xe tự lái không nằm trong danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, nên không cần giấy phép con. 3) HỢP ĐỒNG THUÊ XE (rất quan trọng để phòng rủi ro) Quan hệ cho thuê xe tự lái là hợp đồng thuê tài sản theo Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13. Hợp đồng nên quy định rõ: thông tin xe và bên thuê; thời hạn, giá thuê, đặt cọc; trách nhiệm giữ gìn, sử dụng đúng mục đích; xử lý khi xe hư hỏng, tai nạn, vi phạm giao thông; nghĩa vụ trả xe. Bên thuê phải có giấy phép lái xe phù hợp. Hợp đồng chặt chẽ giúp bạn bảo vệ tài sản và phân định trách nhiệm khi có sự cố. 4) ĐIỀU KIỆN CỦA XE Xe cho thuê phải: có đăng ký xe hợp pháp; còn hạn kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đăng kiểm); có bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Nên mua thêm bảo hiểm vật chất xe (thân vỏ) và thỏa thuận rõ trong hợp đồng ai chịu chi phí khi hư hỏng. Xe cho thuê tự lái KHÔNG phải gắn phù hiệu và không bắt buộc lắp thiết bị giám sát hành trình như xe kinh doanh vận tải (dù nhiều đơn vị vẫn tự lắp định vị để quản lý xe). 5) THUẾ, HÓA ĐƠN Đăng ký thuế; cho thuê xe là hoạt động chịu thuế (thuế GTGT, thuế thu nhập cá nhân/doanh nghiệp theo mô hình); xuất hóa đơn cho khách thuê; lưu hợp đồng và chứng từ. RỦI RO CẦN LƯU Ý Rủi ro của ngành này không nằm ở giấy phép (vì thủ tục nhẹ) mà ở vận hành: khách thuê gây tai nạn, vi phạm giao thông, mang xe đi cầm cố, hoặc chiếm đoạt xe. Vì vậy hợp đồng chặt chẽ, xác minh nhân thân người thuê, đặt cọc/tài sản bảo đảm và bảo hiểm đầy đủ là các biện pháp phòng vệ quan trọng nhất. Nếu khách thuê mang xe đi cầm cố, bán trái phép, bạn có thể trình báo công an về hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) đăng ký kinh doanh ngành cho thuê ô tô → (2) bảo đảm mỗi xe có đăng ký, đăng kiểm còn hạn, bảo hiểm bắt buộc (nên có thêm bảo hiểm vật chất) → (3) xây dựng hợp đồng thuê xe chặt chẽ, xác minh nhân thân và giấy phép lái xe của khách, thu đặt cọc → (4) đăng ký thuế, xuất hóa đơn. Điểm mấu chốt: đừng nhầm cho thuê xe tự lái với kinh doanh vận tải. Thủ tục pháp lý nhẹ (chỉ cần đăng ký kinh doanh), nhưng phải quản trị rủi ro bằng hợp đồng và bảo hiểm.Nguồn: Luật Đường bộ 35/2024/QH15 và Nghị định 158/2024/NĐ-CP (khái niệm kinh doanh vận tải); Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 (hợp đồng thuê tài sản)
91/2015/QH13Còn hiệu lực

Bộ luật Dân sự đang áp dụng là bộ luật nào? Còn hiệu lực không, văn bản mới nhất là gì? (Cập nhật 2026)

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Hiện nay Bộ luật Dân sự đang áp dụng là bộ luật nào, số hiệu bao nhiêu? Bộ luật này còn hiệu lực không và còn hiệu lực đến khi nào? Nó đã thay thế bộ luật nào, đã bị sửa đổi hay có văn bản hợp nhất mới nhất chưa?
TRẠNG THÁI HIỆN HÀNH (cập nhật 2026): Bộ luật Dân sự đang có hiệu lực và được áp dụng hiện nay là BỘ LUẬT DÂN SỰ SỐ 91/2015/QH13, thường gọi là "Bộ luật Dân sự 2015". Đây là văn bản MỚI NHẤT về dân sự, đang CÒN HIỆU LỰC. ─────────────── THÔNG TIN VĂN BẢN ─────────────── • Tên: Bộ luật Dân sự. • Số hiệu: 91/2015/QH13. • Cơ quan ban hành: Quốc hội (khóa XIII). • Ngày thông qua: 24/11/2015. • Ngày có hiệu lực: 01/01/2017. • Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC. ─────────────── CÒN HIỆU LỰC ĐẾN KHI NÀO? ─────────────── Bộ luật Dân sự 2015 KHÔNG có ngày hết hiệu lực định trước. Một bộ luật có hiệu lực vô thời hạn kể từ ngày có hiệu lực cho đến khi bị THAY THẾ bằng một bộ luật mới hoặc bị SỬA ĐỔI, BÃI BỎ bởi Quốc hội. Tính đến thời điểm cập nhật (2026), CHƯA có bộ luật dân sự nào thay thế Bộ luật Dân sự 2015 - do đó văn bản này vẫn là văn bản dân sự đang áp dụng. ─────────────── ĐÃ THAY THẾ VĂN BẢN NÀO? ─────────────── Bộ luật Dân sự 2015 (91/2015/QH13) khi có hiệu lực từ 01/01/2017 đã THAY THẾ Bộ luật Dân sự năm 2005 (số 33/2005/QH11). Vì vậy, các quan hệ dân sự phát sinh từ 01/01/2017 trở đi được điều chỉnh bởi Bộ luật Dân sự 2015; các quan hệ, giao dịch phát sinh trước đó được xử lý theo quy định chuyển tiếp của Bộ luật (áp dụng pháp luật tại thời điểm xác lập, trừ một số trường hợp Bộ luật 2015 có lợi hơn). ─────────────── ĐÃ BỊ SỬA ĐỔI HAY CÓ VĂN BẢN HỢP NHẤT CHƯA? ─────────────── Tính đến thời điểm cập nhật, Bộ luật Dân sự 2015 chưa có luật sửa đổi, bổ sung riêng làm thay đổi nội dung cốt lõi, nên nội dung áp dụng là bản gốc số 91/2015/QH13. Khi tra cứu, bạn nên dùng đúng bản số 91/2015/QH13. (Nếu sau này có luật sửa đổi hoặc văn bản hợp nhất, trang này sẽ được cập nhật để phản ánh văn bản mới nhất.) ─────────────── BỘ LUẬT DÂN SỰ 2015 ĐIỀU CHỈNH NHỮNG GÌ? ─────────────── Bộ luật Dân sự là "luật gốc" của lĩnh vực luật tư, quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực ứng xử của cá nhân, pháp nhân; quyền và nghĩa vụ về nhân thân và tài sản trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí, tự chịu trách nhiệm. Các nhóm nội dung lớn gồm: • Quy định chung: chủ thể (cá nhân, pháp nhân), năng lực pháp luật, năng lực hành vi, giao dịch dân sự, đại diện, thời hạn, thời hiệu. • Quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản (chiếm hữu, sử dụng, định đoạt; quyền đối với bất động sản liền kề, quyền hưởng dụng, quyền bề mặt). • Nghĩa vụ và hợp đồng (giao kết, thực hiện, trách nhiệm do vi phạm; các hợp đồng thông dụng như mua bán, thuê, vay, tặng cho...; bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng). • Thừa kế (thừa kế theo di chúc, thừa kế theo pháp luật, di sản, hàng thừa kế). • Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài (xung đột pháp luật, pháp luật áp dụng). ─────────────── MỐI QUAN HỆ VỚI CÁC LUẬT CHUYÊN NGÀNH ─────────────── Bộ luật Dân sự là luật chung. Với các quan hệ có luật chuyên ngành điều chỉnh (Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Thương mại, Luật Doanh nghiệp...), thì áp dụng luật chuyên ngành trước; những vấn đề luật chuyên ngành không quy định thì áp dụng Bộ luật Dân sự. Đây là nguyên tắc quan trọng khi xác định luật áp dụng cho một tình huống cụ thể. ─────────────── LƯU Ý KHI TRA CỨU ─────────────── Trên internet còn tồn tại nhiều bản Bộ luật Dân sự cũ (đặc biệt bản 2005 số 33/2005/QH11). Để tránh áp dụng nhầm quy định đã hết hiệu lực, hãy luôn kiểm tra: (1) số hiệu phải là 91/2015/QH13; (2) tình trạng hiệu lực "Còn hiệu lực". Bạn có thể tra cứu và đối chiếu điều luật cụ thể trên công cụ tra cứu văn bản của lawgical.vn để chắc chắn dùng đúng bản đang áp dụng. TÓM TẮT: Bộ luật Dân sự đang áp dụng hiện nay là Bộ luật Dân sự 2015 (91/2015/QH13), có hiệu lực từ 01/01/2017, CÒN HIỆU LỰC, chưa bị thay thế - đây là văn bản dân sự mới nhất cần dùng.Nguồn: Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 (có hiệu lực 01/01/2017, thay thế Bộ luật Dân sự 33/2005/QH11)
91/2015/QH13Còn hiệu lực

Cho mượn xe máy/ô tô, người mượn gây tai nạn — chủ xe có phải bồi thường không?

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Tôi cho bạn mượn xe máy (hoặc ô tô), trong lúc bạn tôi điều khiển thì gây tai nạn làm người khác bị thương. Vậy tôi là chủ xe có phải chịu trách nhiệm bồi thường không, hay người mượn xe (người trực tiếp gây tai nạn) phải bồi thường?
Về nguyên tắc, người ĐANG TRỰC TIẾP SỬ DỤNG xe (người mượn xe, người gây tai nạn) là người phải bồi thường — chứ không phải bạn (chủ xe). Nhưng đây là quy tắc có ngoại lệ, và có những trường hợp chủ xe vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm, nên cần hiểu rõ. Về nguyên tắc chung — xe cơ giới là "nguồn nguy hiểm cao độ": khoản 1 Điều 601 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 xác định PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI CƠ GIỚI (ô tô, xe máy) là một loại "nguồn nguy hiểm cao độ." Bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra có quy tắc riêng, khác với bồi thường thiệt hại thông thường. Về việc AI phải bồi thường — điểm mấu chốt: khoản 2 Điều 601 quy định: "Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra; nếu chủ sở hữu ĐÃ GIAO CHO NGƯỜI KHÁC CHIẾM HỮU, SỬ DỤNG thì NGƯỜI NÀY PHẢI BỒI THƯỜNG, trừ trường hợp có thỏa thuận khác." Nghĩa là: khi bạn đã CHO MƯỢN xe (giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng một cách hợp pháp), thì NGƯỜI MƯỢN XE — người đang trực tiếp sử dụng và gây tai nạn — là người phải bồi thường, KHÔNG PHẢI bạn (chủ xe), trừ khi hai bên có thỏa thuận khác. Một đặc điểm quan trọng của bồi thường do nguồn nguy hiểm cao độ: khoản 3 Điều 601 quy định chủ sở hữu/người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại NGAY CẢ KHI KHÔNG CÓ LỖI — trừ hai trường hợp: (a) thiệt hại xảy ra HOÀN TOÀN do lỗi cố ý của người bị thiệt hại (ví dụ nạn nhân cố tình lao vào xe); (b) thiệt hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết. Đây là điểm đặc thù: trách nhiệm bồi thường của người sử dụng phương tiện là khá nghiêm ngặt. Những trường hợp CHỦ XE VẪN có thể phải chịu trách nhiệm (liên đới): (1) Nếu chủ xe có LỖI trong việc giao xe: ví dụ chủ xe GIAO XE cho người KHÔNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN điều khiển (không có giấy phép lái xe, đang say rượu, chưa đủ tuổi...) mà biết rõ điều đó — thì chủ xe có thể phải LIÊN ĐỚI chịu trách nhiệm, vì có lỗi trong việc giao phương tiện nguy hiểm cho người không đủ điều kiện. (Việc giao xe cho người không đủ điều kiện gây hậu quả nghiêm trọng thậm chí có thể bị xử lý hình sự về Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ.) (2) Nếu xe bị CHIẾM HỮU, SỬ DỤNG TRÁI PHÁP LUẬT (ví dụ bị trộm, bị lấy đi không được phép): khoản 4 Điều 601 quy định người đang chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật phải bồi thường; chủ xe chỉ phải liên đới nếu có lỗi trong việc để xe bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật. Tóm lại: nếu bạn cho mượn xe cho một người ĐỦ ĐIỀU KIỆN điều khiển (có bằng lái, tỉnh táo, đủ tuổi), thì người mượn xe gây tai nạn phải tự chịu trách nhiệm bồi thường — bạn (chủ xe) về nguyên tắc không phải bồi thường. Nhưng nếu bạn giao xe cho người KHÔNG đủ điều kiện mà biết rõ, bạn có nguy cơ phải liên đới chịu trách nhiệm. Bạn nên làm gì: 1) Xác định người mượn xe có ĐỦ ĐIỀU KIỆN điều khiển hay không (có giấy phép lái xe phù hợp, không say rượu, đủ tuổi) — đây là yếu tố quyết định bạn có phải liên đới chịu trách nhiệm hay không. 2) Nếu bạn đã cho người đủ điều kiện mượn xe: về nguyên tắc người mượn (người gây tai nạn) phải bồi thường cho nạn nhân theo khoản 2 Điều 601 — bạn nên phối hợp cung cấp thông tin nhưng không mặc nhiên phải bồi thường thay. 3) BÀI HỌC PHÒNG NGỪA: TUYỆT ĐỐI KHÔNG cho người không có giấy phép lái xe, người đã uống rượu bia, người chưa đủ tuổi mượn/điều khiển xe của mình — vì bạn có thể phải liên đới chịu trách nhiệm dân sự, thậm chí bị xử lý hình sự nếu hậu quả nghiêm trọng. 4) Nếu có bảo hiểm (bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe cơ giới), liên hệ công ty bảo hiểm — bảo hiểm có thể chi trả một phần bồi thường cho nạn nhân theo hợp đồng. 5) Nếu phát sinh tranh chấp về việc ai phải bồi thường, mức bồi thường, nên tham vấn luật sư để được xác định chính xác trách nhiệm dựa trên tình huống cụ thể (người mượn có đủ điều kiện không, có lỗi của các bên, mức thiệt hại...).Nguồn: Điều 601 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13
52/2014/QH13Còn hiệu lực

Chồng tự vay nợ riêng (cờ bạc, tiêu xài cá nhân), vợ có phải trả thay không?

Luật · Ban hành 19.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015

Chồng tôi tự ý vay nợ bên ngoài để cờ bạc, tiêu xài cá nhân, tôi hoàn toàn không biết và không ký vào giấy vay nợ nào. Giờ chủ nợ đến đòi, yêu cầu tôi (vợ) phải trả thay. Vậy tôi có nghĩa vụ phải trả khoản nợ riêng đó của chồng không?
Về nguyên tắc, KHÔNG — khoản nợ mà chồng bạn tự vay để phục vụ mục đích CÁ NHÂN (cờ bạc, tiêu xài riêng), không nhằm đáp ứng nhu cầu của gia đình và bạn không hề đồng ý/không ký kết, là NGHĨA VỤ RIÊNG của chồng bạn — bạn không có nghĩa vụ phải trả thay bằng phần tài sản của mình. Tuy nhiên, cần phân biệt rõ nợ chung và nợ riêng, vì ranh giới này quyết định bạn có phải liên đới hay không. Về NGHĨA VỤ CHUNG của vợ chồng (những khoản CẢ HAI phải chịu): Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13 quy định vợ chồng có nghĩa vụ chung về tài sản đối với: (1) nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng CÙNG THỎA THUẬN xác lập; (2) nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm ĐÁP ỨNG NHU CẦU THIẾT YẾU CỦA GIA ĐÌNH; (3) nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung... Nghĩa là: nếu khoản vay là để lo cho gia đình (chữa bệnh, nuôi con, sửa nhà, làm ăn chung...) hoặc do cả hai cùng đồng ý vay, thì đó là nợ chung — cả hai vợ chồng cùng phải trả. Về NGHĨA VỤ RIÊNG (khoản chỉ một người phải chịu) — đây là căn cứ bảo vệ bạn: Điều 45 Luật Hôn nhân và gia đình quy định vợ, chồng có nghĩa vụ RIÊNG về tài sản đối với: (khoản 3) "Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do MỘT BÊN xác lập, thực hiện KHÔNG VÌ NHU CẦU CỦA GIA ĐÌNH"; và (khoản 4) "Nghĩa vụ phát sinh từ HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT của vợ, chồng." Khoản nợ chồng bạn tự vay để CỜ BẠC (một hành vi vi phạm pháp luật), TIÊU XÀI CÁ NHÂN — rõ ràng KHÔNG vì nhu cầu của gia đình và do MỘT MÌNH chồng bạn xác lập — thuộc đúng trường hợp NGHĨA VỤ RIÊNG. Do đó, về nguyên tắc, chồng bạn phải tự chịu trách nhiệm trả bằng tài sản riêng của anh ấy (và phần tài sản của anh ấy trong khối tài sản chung), còn bạn KHÔNG phải trả thay bằng phần tài sản của mình. Về việc bạn KHÔNG ký vào giấy vay nợ: đây là một yếu tố quan trọng củng cố việc đây là nợ riêng của chồng. Chủ nợ khi cho vay đã giao dịch trực tiếp với chồng bạn — nghĩa vụ trả nợ ràng buộc người vay (chồng bạn), không tự động ràng buộc bạn chỉ vì bạn là vợ. Một lưu ý cân bằng — trường hợp chủ nợ có thể lập luận ngược lại: nếu chủ nợ chứng minh được rằng khoản vay đó THỰC TẾ đã được sử dụng vì nhu cầu chung của gia đình (dù chồng đứng ra vay), hoặc bạn đã BIẾT và ĐỒNG Ý (dù không ký), hoặc bạn đã có hành vi thừa nhận/cùng trả một phần... thì khoản nợ có thể được xem xét là nợ chung. Vì vậy, việc bạn KHÔNG biết, KHÔNG đồng ý và khoản vay dùng cho mục đích cá nhân của chồng là những điểm bạn cần khẳng định rõ. Về áp lực đòi nợ: nếu chủ nợ hoặc bên đòi nợ có hành vi "khủng bố", đe dọa, xúc phạm, gây rối để ép bạn (người không có nghĩa vụ) phải trả nợ thay, đây là hành vi VI PHẠM PHÁP LUẬT — bạn có quyền trình báo công an để được bảo vệ. Bạn nên làm gì: 1) Khẳng định rõ với chủ nợ: khoản nợ này do chồng bạn TỰ vay, không vì nhu cầu gia đình, bạn không ký kết, không đồng ý — nên đây là nghĩa vụ riêng của chồng theo Điều 45 Luật Hôn nhân và gia đình, bạn không có nghĩa vụ trả thay. 2) KHÔNG tự nguyện ký bất kỳ giấy tờ nào cam kết trả nợ thay cho chồng nếu bạn không muốn — vì việc ký cam kết có thể tự biến nợ riêng thành nghĩa vụ của bạn. 3) Thu thập chứng cứ chứng minh khoản vay được dùng cho mục đích cá nhân của chồng (cờ bạc, tiêu xài riêng), không phải cho gia đình — để bảo vệ mình nếu chủ nợ khởi kiện đòi cả hai vợ chồng. 4) Nếu bị đe dọa, quấy rối, "khủng bố" đòi nợ, hãy lưu bằng chứng (tin nhắn, ghi âm cuộc gọi) và trình báo công an để được bảo vệ. 5) Nếu chủ nợ khởi kiện, hoặc nếu vợ chồng ly hôn và cần phân định rõ nợ chung/nợ riêng, nên tham vấn luật sư để được hỗ trợ chứng minh đây là nghĩa vụ riêng của chồng, bảo vệ tài sản và quyền lợi của bạn.Nguồn: Điều 37, Điều 45 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13
91/2015/QH13Còn hiệu lực

Bên bán nhà chết trước khi sang tên (đã nhận tiền cọc) — tiền cọc và việc mua bán xử lý thế nào?

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Tôi đặt cọc mua một căn nhà, đã giao tiền cọc cho hai vợ chồng chủ nhà. Nhưng chưa kịp làm thủ tục sang tên thì hai vợ chồng họ đột ngột qua đời (bị tai nạn). Căn nhà lại đang thế chấp ngân hàng. Vậy giờ hợp đồng đặt cọc còn hiệu lực không, tôi có tiếp tục mua được không, hay đòi lại tiền cọc ở đâu?
Hợp đồng đặt cọc KHÔNG tự động chấm dứt khi bên bán qua đời — nghĩa vụ từ hợp đồng đặt cọc trở thành DI SẢN và chuyển sang cho những người thừa kế của hai vợ chồng chủ nhà. Bạn không mất trắng tiền cọc, nhưng việc giải quyết sẽ phức tạp hơn vì phải thông qua thủ tục thừa kế và xử lý khoản nợ ngân hàng đang thế chấp. Về bản chất pháp lý — nghĩa vụ hợp đồng chuyển cho người thừa kế: Điều 615 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 quy định: "Những người hưởng thừa kế có TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN NGHĨA VỤ TÀI SẢN trong phạm vi di sản do người chết để lại..." Khi hai vợ chồng chủ nhà mất, toàn bộ tài sản (căn nhà) và các nghĩa vụ (bao gồm nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đặt cọc đã ký với bạn, và khoản nợ ngân hàng đang thế chấp) đều trở thành DI SẢN, chuyển cho những người thừa kế của họ. Người thừa kế "kế thừa" cả quyền và nghĩa vụ liên quan đến căn nhà — trong đó có nghĩa vụ giải quyết hợp đồng đặt cọc với bạn (theo Điều 328 Bộ luật Dân sự về đặt cọc). Ba hướng giải quyết có thể xảy ra: HƯỚNG 1 — TIẾP TỤC THỰC HIỆN việc mua bán: nếu những người thừa kế đồng ý bán căn nhà cho bạn theo đúng thỏa thuận đặt cọc, họ cần: (a) hoàn tất thủ tục KHAI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ để đứng tên căn nhà; (b) GIẢI CHẤP (trả nợ hoặc thỏa thuận với ngân hàng để giải phóng thế chấp); (c) sau đó mới làm thủ tục chuyển nhượng, sang tên cho bạn. Đây là quy trình khá dài, cần sự hợp tác của tất cả đồng thừa kế và ngân hàng. HƯỚNG 2 — CHẤM DỨT giao dịch, HOÀN TRẢ tiền cọc: nếu những người thừa kế KHÔNG muốn bán (hoặc không thể thực hiện được), họ có nghĩa vụ HOÀN TRẢ tiền cọc cho bạn, và tùy trường hợp có thể phải chịu trách nhiệm theo thỏa thuận đặt cọc (ví dụ phạt cọc theo Điều 328). Tuy nhiên, LƯU Ý QUAN TRỌNG: theo Điều 615, người thừa kế chỉ chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ TRONG PHẠM VI DI SẢN nhận được — nghĩa là họ hoàn trả/bồi thường cho bạn trong giới hạn giá trị tài sản thừa kế, không phải bằng tài sản riêng của họ. HƯỚNG 3 — THỎA THUẬN LẠI: bên mua (bạn) và những người thừa kế có thể thương lượng điều chỉnh các điều khoản (giá, thời hạn, cách xử lý khoản nợ ngân hàng...) cho phù hợp với hoàn cảnh mới, miễn là các bên đồng thuận. Một điểm phức tạp cần lưu ý — căn nhà đang thế chấp ngân hàng: khi tài sản đang thế chấp, quyền của NGÂN HÀNG (bên nhận thế chấp) được ưu tiên. Trước khi có thể sang tên cho bạn, khoản nợ với ngân hàng phải được giải quyết (giải chấp). Nếu người thừa kế không trả được nợ, ngân hàng có quyền xử lý tài sản thế chấp (căn nhà) để thu hồi nợ — điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng bạn mua được căn nhà. Vì vậy, việc làm rõ tình trạng khoản nợ ngân hàng là bước quan trọng. Bạn nên làm gì: 1) Xác định NHỮNG NGƯỜI THỪA KẾ của hai vợ chồng chủ nhà (con cái, cha mẹ của họ...) — đây là những người bạn cần làm việc để giải quyết hợp đồng đặt cọc, dù theo hướng tiếp tục mua hay đòi lại cọc. 2) Giữ đầy đủ chứng cứ về việc đặt cọc: hợp đồng/giấy đặt cọc đã ký, chứng từ giao tiền cọc — đây là căn cứ để bạn yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ (tiếp tục bán hoặc hoàn trả cọc). 3) Tìm hiểu rõ tình trạng khoản nợ ngân hàng (số nợ còn lại, điều kiện giải chấp) — vì đây là yếu tố quyết định căn nhà có thể được bán/sang tên hay sẽ bị ngân hàng xử lý. 4) Thương lượng với những người thừa kế để chọn hướng giải quyết phù hợp; nếu không thỏa thuận được (họ không hợp tác hoàn trả cọc hoặc không thực hiện tiếp giao dịch), bạn có quyền khởi kiện dân sự tại Tòa án nhân dân để yêu cầu giải quyết (đòi lại cọc, hoặc yêu cầu thực hiện hợp đồng) — lưu ý trách nhiệm của người thừa kế giới hạn trong phạm vi di sản. 5) Nên tham vấn luật sư để được hỗ trợ đánh giá cụ thể (hợp đồng đặt cọc có điều khoản gì về trường hợp bất khả kháng/một bên chết không, tình trạng thế chấp, ai là người thừa kế...) và bảo vệ quyền lợi trong tình huống khá phức tạp này.Nguồn: Điều 328, Điều 615 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; nguyên tắc thừa kế tại Điều 612, Điều 651 Bộ luật Dân sự

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.