← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Thuế & Hóa đơn — Trang 5

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

87 ví dụ về Thuế & Hóa đơn · trang 5/11

253/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Trả tiền cộng tác viên có phải khấu trừ 10% thuế TNCN không?

Nghị định · Ban hành 30.06.2026 · Hiệu lực 01.07.2026

Công ty trả tiền cho cộng tác viên cá nhân có phải khấu trừ 10% thuế TNCN không?

Công cụ đã dùng

get_document
Có, nếu cộng tác viên (CTV) là cá nhân cư trú, không ký hợp đồng lao động hoặc ký dưới 03 tháng, và mỗi lần trả từ 05 triệu đồng trở lên. Công ty khấu trừ 10% trên thu nhập trước khi trả (khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/07/2026). Cụ thể: 1) Trả từ 05 triệu đồng/lần: bắt buộc khấu trừ 10%. Ví dụ trả 8 triệu thì giữ 800.000 đồng nộp thuế, chuyển CTV 7,2 triệu. 2) Trả dưới 05 triệu đồng/lần: chỉ khấu trừ khi CTV yêu cầu. 3) CTV chỉ có thu nhập thuộc diện này và ước tính cả năm, sau giảm trừ gia cảnh, chưa đến mức nộp thuế: CTV làm bản cam kết theo mẫu, công ty tạm không khấu trừ. Cuối năm công ty vẫn lập danh sách những người này gửi cơ quan thuế. Cam kết sai thì cá nhân chịu trách nhiệm. 4) CTV là cá nhân không cư trú: thuế suất 20% (khoản 1 Điều 64 Nghị định 253/2026/NĐ-CP). 5) Hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên: khấu trừ theo biểu lũy tiến từng phần, không áp 10%. Khi khấu trừ, công ty lập chứng từ khấu trừ thuế điện tử giao cho CTV (khoản 2 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP). Rủi ro: tổ chức có nghĩa vụ khấu trừ mà nộp thiếu hoặc nộp trễ phải chịu tiền chậm nộp 0,03%/ngày thay cho người có thu nhập (điểm h khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15).Nguồn: khoản 2 Điều 50, khoản 1 Điều 64, Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP; khoản 2 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP; điểm h khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15
181/2025/NĐ-CPCòn hiệu lực

Hàng khuyến mại, quà tặng khách có phải xuất hóa đơn, tính thuế không?

Nghị định · Ban hành 01.07.2025 · Hiệu lực 01.07.2025

Hàng khuyến mại, quà tặng khách hàng có phải xuất hóa đơn và tính thuế không?

Công cụ đã dùng

get_documentsearch_legal_docs
Có, phải xuất hóa đơn. Có tính thuế GTGT hay không thì tùy đó là hàng khuyến mại đúng luật hay quà biếu, tặng. Hóa đơn: khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP bắt buộc lập hóa đơn cả với hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, hàng cho, biếu, tặng. Được lập một hóa đơn tổng hợp theo tháng hoặc quý (khớp kỳ khai thuế GTGT) kèm danh sách chi tiết; khách đòi hóa đơn từng lần thì lập riêng (điểm 5 Phụ lục Nghị định 254/2026/NĐ-CP). Thuế GTGT (Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP): 1) Hàng khuyến mại làm đúng quy định khuyến mại của pháp luật thương mại (hàng mẫu, tặng hàng không thu tiền, phiếu mua hàng, trúng thưởng...): giá tính thuế bằng 0. Khuyến mại giảm giá thì tính thuế trên giá đã giảm. 2) Quà biếu, tặng khách hàng, đối tác ngoài chương trình khuyến mại: tính thuế theo giá hàng cùng loại hoặc tương đương lúc tặng. 3) Gọi là khuyến mại nhưng không làm đúng thủ tục: tính thuế như hàng biếu, tặng. Thuế GTGT đầu vào của hàng dùng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo vẫn được khấu trừ (khoản 7 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP). Thuế TNDN: thuế GTGT đầu ra của hàng biếu, tặng không thu tiền phục vụ kinh doanh được tính vào chi phí được trừ (khoản 12 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP). Rủi ro: không xuất hóa đơn, hoặc tự áp giá tính thuế bằng 0 cho quà biếu tặng, sẽ bị truy thu thuế, tính tiền chậm nộp và bị phạt khi kiểm tra.Nguồn: Điều 6, khoản 7 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 359/2025/NĐ-CP, 144/2026/NĐ-CP); khoản 1 Điều 4, điểm 5 Phụ lục Nghị định 254/2026/NĐ-CP; khoản 12 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP
254/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Chi hộ, thu hộ cho khách có phải xuất hóa đơn không?

Nghị định · Ban hành 30.06.2026 · Hiệu lực 01.07.2026

Chi hộ, thu hộ cho khách hàng có phải xuất hóa đơn không?

Công cụ đã dùng

get_document
Không xuất hóa đơn cho khoản thu hộ. Phần phí dịch vụ, hoa hồng công ty được hưởng thì vẫn phải xuất hóa đơn. Điểm c khoản 8 Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/07/2026) xếp các khoản thu không liên quan đến việc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp, trong đó có "các khoản thu hộ", vào trường hợp không phải dùng hóa đơn điện tử. Điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP cũng loại khoản thu hộ ra khỏi giá tính thuế GTGT. Cách xử lý: 1) Tiền thu hộ, chi hộ thực chất (công ty chỉ cầm hộ rồi chuyển đúng số đó cho người thụ hưởng): không lập hóa đơn, không tính thuế GTGT, không ghi doanh thu, giữ đủ chứng từ thanh toán. 2) Phí dịch vụ, hoa hồng hưởng từ việc thu hộ, chi hộ: lập hóa đơn, tính thuế như dịch vụ thường (khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP). 3) Phụ thu, phí thu thêm mà công ty được hưởng phải đưa vào giá tính thuế (điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP), dù chứng từ gọi là "chi hộ". Rủi ro: nếu thực chất công ty mua hàng, dịch vụ rồi bán lại cho khách thì đó là bán hàng, phải xuất hóa đơn. Không lập hóa đơn và không kê khai khi bán hàng là hành vi trốn thuế (điểm c khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15), phạt từ 1 đến 3 lần số thuế trốn. Hợp đồng nên ghi rõ khoản nào là thu hộ, chi hộ.Nguồn: điểm c khoản 8 Điều 7, khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP; điểm a, b khoản 1 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP; điểm c khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15
Calculator and office supplies on a deskẢnh: maks_d / Unsplash
125/2020/NĐ-CPCòn hiệu lực

Nộp tờ khai thuế chậm một tuần bị phạt bao nhiêu?

Nghị định · Ban hành 19.10.2020 · Hiệu lực 05.12.2020

Nộp tờ khai thuế chậm một tuần bị phạt bao nhiêu?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Nộp trễ 7 ngày bị phạt tiền từ 2 đến 5 triệu đồng (khoản 2 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP). Phạt cảnh cáo chỉ áp dụng khi trễ từ 01 đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ (khoản 1 Điều 13), nên trễ một tuần đã qua mốc này. Mức phạt cụ thể (điểm d khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP): • Không có tình tiết gì: mức trung bình 3,5 triệu đồng. • Một tình tiết giảm nhẹ: giảm 10% mức trung bình, còn 3,15 triệu đồng. • Từ hai tình tiết giảm nhẹ: mức tối thiểu 2 triệu đồng. • Có tình tiết tăng nặng thì tăng tương ứng, tối đa 5 triệu đồng. Các mức trên áp dụng cho tổ chức. Hộ kinh doanh, cá nhân bị phạt bằng một nửa, vì tổ chức bị phạt gấp 02 lần cá nhân (khoản 4 Điều 44 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15). Nếu tờ khai có số thuế phải nộp và tiền thuế cũng nộp trễ, còn phải nộp tiền chậm nộp 0,03%/ngày (điểm a khoản 2 Điều 16 Luật 108/2025/QH15). Ví dụ 100 triệu đồng thuế chậm 7 ngày: 210.000 đồng. Đừng để quá 90 ngày: nộp tờ khai trễ trên 90 ngày mà có số thuế phải nộp có thể bị xử lý trốn thuế, trừ khi đã tự nộp đủ thuế và tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra hoặc lập biên bản (điểm a, điểm l khoản 4 Điều 45 Luật 108/2025/QH15). Nghị định 125/2020/NĐ-CP vẫn áp dụng sau ngày 01/07/2026 (khoản 4 Điều 74 Nghị định 252/2026/NĐ-CP).Nguồn: khoản 1, 2 Điều 13, điểm d khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP, 310/2025/NĐ-CP); khoản 4 Điều 44, điểm a khoản 2 Điều 16, điểm a, l khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15; khoản 4 Điều 74 Nghị định 252/2026/NĐ-CP
48/2024/QH15Còn hiệu lực

Khi nào doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT, mất bao lâu?

Luật · Ban hành 26.11.2024 · Hiệu lực 01.07.2025

Khi nào doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT, mất bao lâu?

Công cụ đã dùng

get_documentget_summarysearch_legal_docs
Doanh nghiệp khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được hoàn thuế trong 4 trường hợp chính (Điều 15 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15, đã sửa đổi): 1) Xuất khẩu: thuế đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên, sau khi bù trừ với thuế hàng bán trong nước. Số hoàn không vượt 10% doanh thu xuất khẩu của kỳ hoàn. 2) Dự án đầu tư mới, mở rộng đang trong giai đoạn đầu tư, còn thuế đầu vào từ 300 triệu đồng. Dự án chưa góp đủ vốn điều lệ thì chỉ được chuyển khấu trừ kỳ sau. 3) Chỉ kinh doanh hàng chịu thuế 5%, còn thuế đầu vào từ 300 triệu đồng sau 12 tháng hoặc 4 quý liên tục. 4) Giải thể, phá sản còn thuế nộp thừa hoặc chưa khấu trừ hết. Thời gian (Điều 31 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/07/2026): • Báo tiếp nhận hồ sơ: 03 ngày làm việc. • Hồ sơ hoàn trước: có quyết định chậm nhất 06 ngày làm việc kể từ ngày thông báo tiếp nhận. • Hồ sơ kiểm tra trước: chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ khi có kết luận kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp. Phải kiểm tra trước khi hoàn lần đầu, hồ sơ rủi ro cao, doanh nghiệp bị xử lý trốn thuế trong 02 năm, giải thể, phá sản (Điều 30). Thời gian giải trình, bổ sung tài liệu không tính vào thời hạn, nên lần hoàn đầu thường lâu hơn nhiều so với mốc 06 ngày.Nguồn: Điều 15 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật 90/2025/QH15, 149/2025/QH15); Điều 30, Điều 31 Nghị định 252/2026/NĐ-CP
a calculator sitting on top of a table next to another calculatorẢnh: iSawRed / Unsplash
20/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Doanh nghiệp mới thành lập có được miễn, giảm thuế TNDN không?

Nghị định · Ban hành 15.01.2026 · Hiệu lực 15.01.2026

Doanh nghiệp mới thành lập có được miễn, giảm thuế TNDN không?

Công cụ đã dùng

get_lawsget_documentsearch_legal_docscheck_complianceget_summary
Có. Hiện có ba diện miễn thuế TNDN chính cho doanh nghiệp mới. 1) Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu: miễn 03 năm, tính liên tục từ năm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, không phải từ năm có lãi (khoản 4 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15, khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP). Không áp dụng cho công ty lập ra do sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi loại hình, hoặc khi người đại diện theo pháp luật (là thành viên góp vốn) hay người góp vốn nhiều nhất đã giữ vai trò đó ở doanh nghiệp đang hoạt động hoặc giải thể chưa đủ 12 tháng. 2) Chuyển lên từ hộ kinh doanh đã hoạt động liên tục ít nhất 12 tháng: miễn 02 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế (khoản 4 Điều 15 Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15, khoản 4 Điều 21 Nghị định 320/2025/NĐ-CP). 3) Tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống: miễn thuế từ năm 2026 (Luật 09/2026/QH16; khoản 15 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, bổ sung bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP). Công ty mới dự kiến doanh thu không quá 1 tỷ thì không phải tạm nộp trong năm. Thuộc nhiều diện thì chọn mức có lợi nhất và giữ ổn định suốt thời gian ưu đãi (khoản 4 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP). Hết miễn thuế, doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng chịu thuế suất 15%, trên 3 tỷ đến 50 tỷ chịu 17% (Điều 10 Luật 67/2025/QH15). Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bất động sản không được ưu đãi. Công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết thì không được miễn thuế theo mức 1 tỷ, cũng không được hưởng thuế suất 15%, 17%, nếu công ty liên kết với mình không đáp ứng điều kiện đó (điểm d khoản 15 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, bổ sung bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP; khoản 4 Điều 18 Luật 67/2025/QH15).Nguồn: khoản 3, 4 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP; khoản 4 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15; Điều 10, khoản 4 Điều 15, khoản 3, 4 Điều 18 Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15 (sửa đổi bởi Luật 09/2026/QH16); khoản 15 Điều 4, khoản 4 Điều 21 Nghị định 320/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP)
204/2025/QH15Còn hiệu lực

Năm 2026 hàng hóa, dịch vụ nào được giảm thuế GTGT còn 8%?

Nghị quyết · Ban hành 17.06.2025 · Hiệu lực 01.07.2025

Năm 2026 hàng hóa, dịch vụ nào được giảm thuế GTGT xuống 8%?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_documentget_laws
Từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026, phần lớn hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế GTGT 10% được giảm còn 8% (Nghị quyết 204/2025/QH15, Nghị định 174/2025/NĐ-CP). Cách xác định: lấy nhóm đang chịu 10%, rồi loại các nhóm không được giảm. Vẫn giữ 10% (khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP): • Viễn thông, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản. • Sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (than vẫn được giảm). • Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ xăng. Danh mục chi tiết ở Phụ lục I và II. Hàng đang chịu 5% hoặc không chịu thuế thì không giảm thêm. Cách áp dụng (khoản 2, 3 Điều 1): 1) Doanh nghiệp khai thuế theo phương pháp khấu trừ: ghi thuế suất "8%" trên hóa đơn GTGT. 2) Doanh nghiệp, hộ kinh doanh tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu: giảm 20% mức tỷ lệ, ghi rõ số tiền đã giảm trên hóa đơn bán hàng. 3) Giảm ở mọi khâu: nhập khẩu, sản xuất, gia công, thương mại. Khi khai thuế, nộp kèm Mẫu số 01 Phụ lục III cùng tờ khai GTGT. Lỡ xuất hóa đơn 10% cho hàng được giảm thì xử lý hóa đơn rồi khai điều chỉnh (khoản 5, 6 Điều 1). Chính sách hết hạn ngày 31/12/2026. Nếu không có văn bản gia hạn, từ 01/01/2027 các mặt hàng này quay lại 10%.Nguồn: Điều 1, Điều 2 Nghị quyết 204/2025/QH15; khoản 1, 2, 3, 5, 6 Điều 1, Điều 2 Nghị định 174/2025/NĐ-CP
168/2025/NĐ-CPCòn hiệu lực

Chuyển trụ sở công ty sang tỉnh khác: thủ tục đăng ký và bên thuế

Nghị định · Ban hành 30.06.2025 · Hiệu lực 01.07.2025

Chuyển trụ sở công ty sang tỉnh khác phải làm những thủ tục gì, cả bên thuế?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_documentget_summaryget_lawscheck_compliance
Làm xong bên thuế trước, rồi mới đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đến (Điều 40 khoản 1 Nghị định 168/2025/NĐ-CP). 1) Chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông ra quyết định chuyển trụ sở. 2) Nộp Tờ khai điều chỉnh thông tin đăng ký thuế mẫu 08-MST cho cơ quan thuế nơi chuyển đi (Điều 9 khoản 2 Thông tư 90/2026/TT-BTC, hiệu lực từ 15/08/2026). Trong 7 ngày làm việc, cơ quan thuế ra Thông báo người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu 09-MST. Công ty thuộc diện rủi ro cao thì bị kiểm tra tại trụ sở trước, thông báo ra trong 5 ngày làm việc sau khi có kết luận kiểm tra hoặc quyết định xử phạt (Điều 10 khoản 2). 3) Có thông báo 09-MST, nộp giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp kèm quyết định ở bước 1 cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở mới (Điều 40 khoản 2). Giấy chứng nhận mới được cấp trong 3 ngày làm việc (Điều 40 khoản 3). Lưu ý: • Hạn đăng ký là 10 ngày (Điều 30 khoản 2 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14). Trễ 11 đến 30 ngày đã bị phạt 10 đến 20 triệu đồng (Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 288/2026/NĐ-CP). • Đổi ý không chuyển thì trong 10 ngày làm việc kể từ thông báo 09-MST phải gửi văn bản hủy mẫu 31/ĐKT cho cơ quan thuế nơi đi (Điều 10 khoản 3 Thông tư 90/2026/TT-BTC).Nguồn: Điều 40 Nghị định 168/2025/NĐ-CP; Điều 9 khoản 2, Điều 10 khoản 2, 3 Thông tư 90/2026/TT-BTC; Điều 30 khoản 2 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14; Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 288/2026/NĐ-CP)

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.