← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Doanh nghiệp — Trang 11

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

205 ví dụ về Doanh nghiệp · trang 11/26

59/2020/QH14Còn hiệu lực

Công ty cho giám đốc hoặc cổ đông vay tiền có được không?

Luật · Ban hành 17.06.2020 · Hiệu lực 01.01.2021

Công ty cho giám đốc hoặc cổ đông vay tiền có được không?

Công cụ đã dùng

get_documentget_lawssearch_legal_docs
Được. Luật Doanh nghiệp không cấm, nhưng đây là giao dịch với người có liên quan nên phải được cấp có thẩm quyền chấp thuận trước khi ký. Ai chấp thuận (Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14, đã sửa đổi): 1) Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Hội đồng thành viên chấp thuận hợp đồng với thành viên, Giám đốc, người đại diện theo pháp luật và người có liên quan của họ (Điều 67). 2) Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ: Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc và Kiểm soát viên chấp thuận; giá trong hợp đồng phải là giá thị trường (khoản 1, điểm b khoản 4 Điều 86). 3) Công ty cổ phần, khi bên vay là cổ đông sở hữu trên 10% cổ phần phổ thông, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc người có liên quan: Hội đồng quản trị chấp thuận nếu giá trị dưới 35% tổng tài sản. Khoản cho vay trên 10% tổng tài sản với cổ đông sở hữu từ 51% cổ phần có quyền biểu quyết hoặc người có liên quan của cổ đông đó do Đại hội đồng cổ đông chấp thuận (Điều 167). Bỏ qua bước chấp thuận: hợp đồng bị tòa tuyên vô hiệu; người ký và người có liên quan phải bồi thường, hoàn trả cho công ty khoản lợi thu được (khoản 3 Điều 67, khoản 5 Điều 86, khoản 5 Điều 167). Lãi suất thỏa thuận không quá 20%/năm, phần vượt không có hiệu lực (khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13).Nguồn: Điều 67, Điều 86, Điều 167 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 (sửa đổi bởi Luật 03/2022/QH15, Luật 76/2025/QH15); khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13
134/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Nội dung do AI tạo ra có được bảo hộ quyền tác giả không?

Nghị định · Ban hành 06.04.2026 · Hiệu lực 09.04.2026

Nội dung do AI tạo ra có được bảo hộ quyền tác giả không?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Có thể được, nhưng chỉ khi con người góp phần đáng kể và mang tính quyết định. Nội dung hoàn toàn do AI tạo ra không có quyền tác giả. Quy định này áp dụng từ 09/4/2026, khi Nghị định 134/2026/NĐ-CP bổ sung Điều 5a vào Nghị định 17/2023/NĐ-CP, hướng dẫn khoản 5 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ (do Luật 131/2025/QH15 thêm vào). Theo khoản 1 Điều 5a, quyền tác giả chỉ phát sinh khi đủ ba điều kiện: 1) Con người đóng góp đáng kể và quyết định: đưa dữ liệu đầu vào, viết câu lệnh, chọn lọc, chỉnh sửa, sắp xếp kết quả, quyết định bản cuối cùng theo ý tưởng của mình chứ không phải sắp đặt ngẫu nhiên của thuật toán; 2) Con người chịu trách nhiệm về nội dung và tính hợp pháp; 3) Không gây phương hại đến quyền của các tác phẩm dùng làm dữ liệu đầu vào. Người sáng tạo là tác giả (khoản 3); chủ sở hữu xác định theo quy định chung (khoản 5). Sản phẩm hoàn toàn do AI tạo ra hoặc thiếu một điều kiện thì không phát sinh quyền tác giả (khoản 9). Doanh nghiệp nên: • Lưu lịch sử câu lệnh, bản nháp, các bản chỉnh sửa. Khi cần bảo vệ quyền, người sáng tạo phải chứng minh phần đóng góp và kê khai trung thực việc dùng AI (khoản 7, 8). • Khi đăng ký quyền tác giả, hồ sơ phải có văn bản cam đoan và mô tả việc sử dụng AI (điểm h khoản 4 Điều 39a).Nguồn: Điều 5a, điểm h khoản 4 Điều 39a Nghị định 17/2023/NĐ-CP (bổ sung bởi Nghị định 134/2026/NĐ-CP); khoản 5 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ 50/2005/QH11 (bổ sung bởi Luật 131/2025/QH15)
A smartphone between two gray blocks on a black backgroundẢnh: 0x3d / Unsplash
168/2025/NĐ-CPCòn hiệu lực

Tên công ty trùng nhãn hiệu của người khác có bị phạt không?

Nghị định · Ban hành 30.06.2025 · Hiệu lực 01.07.2025

Tên công ty trùng với nhãn hiệu của người khác có bị xử phạt không?

Công cụ đã dùng

get_documentsearch_legal_docs
Có thể bị phạt và buộc đổi tên, nếu nhãn hiệu kia đã được bảo hộ và tên riêng của công ty trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn. Được cấp đăng ký doanh nghiệp chưa chắc tên đã an toàn, vì khi duyệt tên chủ yếu chỉ so với tên doanh nghiệp đã đăng ký (Điều 37, 41 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14). Khoản 1 Điều 15 Nghị định 168/2025/NĐ-CP cấm dùng nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ của người khác để cấu thành tên riêng, trừ khi chủ sở hữu chấp thuận bằng văn bản và không gây nhầm lẫn. Hậu quả: 1) Chủ nhãn hiệu có văn bản kết luận xâm phạm của cơ quan có thẩm quyền được đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu công ty đổi tên; công ty phải đổi trong 60 ngày (khoản 3 đến 5 Điều 15). 2) Dùng dấu hiệu xâm phạm trên biển hiệu, giấy tờ giao dịch, bao bì: phạt 10 đến 20 triệu đồng với cá nhân, 20 đến 40 triệu đồng với tổ chức, buộc đổi tên doanh nghiệp (khoản 15, điểm d khoản 17 Điều 11 và khoản 1 Điều 2 Nghị định 99/2013/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 126/2021/NĐ-CP, 46/2024/NĐ-CP). Không đổi trong 60 ngày thì bị cưỡng chế (khoản 2 Điều 31). 3) Nếu kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự, chủ nhãn hiệu còn có thể kiện đòi bồi thường (khoản 1 Điều 129, Điều 202 Luật Sở hữu trí tuệ). Trước khi đặt tên, nên tra Cơ sở dữ liệu quốc gia về sở hữu công nghiệp.Nguồn: Khoản 1, 3, 4, 5 Điều 15 Nghị định 168/2025/NĐ-CP; Điều 37, 41 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14; khoản 1 Điều 2, khoản 15, điểm d khoản 17 Điều 11, khoản 2 Điều 31 Nghị định 99/2013/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 126/2021/NĐ-CP, 46/2024/NĐ-CP); khoản 1 Điều 129, Điều 202 Luật Sở hữu trí tuệ 50/2005/QH11
50/2005/QH11Còn hiệu lực

Lấy ảnh, font chữ trên mạng làm quảng cáo có vi phạm bản quyền không?

Luật · Ban hành 29.11.2005 · Hiệu lực 01.07.2006

Lấy hình ảnh, font chữ trên mạng làm quảng cáo có vi phạm bản quyền không?

Công cụ đã dùng

get_documentsearch_legal_docs
Có thể vi phạm. Ảnh, hình minh họa trên mạng phần lớn có chủ, được bảo hộ từ khi tạo ra mà không cần đăng ký hay ghi ký hiệu ©. Đưa vào quảng cáo khi chưa được phép là xâm phạm quyền tác giả. Theo Luật Sở hữu trí tuệ (văn bản hợp nhất 160/2026/VBHN-LQ-VPQH): • Tác phẩm nhiếp ảnh, mỹ thuật, mỹ thuật ứng dụng, chương trình máy tính đều được bảo hộ (khoản 1 Điều 14, khoản 1 Điều 6). • Sao chép, đăng tải phải được chủ sở hữu cho phép và trả tiền bản quyền (khoản 1, 2 Điều 20). • Các trường hợp được dùng không xin phép ở khoản 1 Điều 25 (học tập, nghiên cứu, trích dẫn để bình luận, đưa tin...) không có trường hợp quảng cáo. Ghi nguồn không thay được việc xin phép. Font chữ thường đi kèm giấy phép, nhiều font miễn phí chỉ cho dùng cá nhân. Dùng ngoài phạm vi giấy phép là dùng khi chưa được phép. Rủi ro theo Nghị định 341/2025/NĐ-CP (hiệu lực 15/02/2026): 1) Đưa ảnh lên website, fanpage, quảng cáo trực tuyến khi chưa được phép: phạt 30 đến 50 triệu đồng với cá nhân, 60 đến 100 triệu đồng với doanh nghiệp, buộc gỡ bỏ (Điều 15, khoản 1 Điều 5). 2) Bị kiện đòi bồi thường; nếu không tính được thiệt hại, tòa quyết định tối đa 1 tỷ đồng (Điều 205 Luật Sở hữu trí tuệ). Cách an toàn: mua ảnh, font có giấy phép thương mại và lưu lại điều khoản cấp phép, hoặc tự chụp, thuê thiết kế có hợp đồng chuyển giao quyền.Nguồn: Khoản 1 Điều 6, khoản 1 Điều 14, khoản 1, 2 Điều 20, khoản 1 Điều 25, Điều 205 Luật Sở hữu trí tuệ 50/2005/QH11 (văn bản hợp nhất 160/2026/VBHN-LQ-VPQH); khoản 1 Điều 5, Điều 15 Nghị định 341/2025/NĐ-CP
50/2005/QH11Còn hiệu lực

Phần mềm nhân viên viết trong giờ làm thuộc về ai?

Luật · Ban hành 29.11.2005 · Hiệu lực 01.07.2006

Phần mềm do nhân viên viết trong giờ làm thuộc về ai?

Công cụ đã dùng

get_lawsget_documentsearch_legal_docs
Nếu viết phần mềm là nhiệm vụ công ty giao, mặc định công ty là chủ sở hữu quyền tác giả. Nhân viên vẫn là tác giả. Theo khoản 1 Điều 39 Luật Sở hữu trí tuệ (văn bản hợp nhất 160/2026/VBHN-LQ-VPQH), tổ chức giao nhiệm vụ sáng tạo cho người của mình nắm các quyền tài sản tại Điều 20 (sao chép, làm phiên bản phái sinh, phân phối, đưa lên mạng) và quyền công bố (khoản 3 Điều 19), trừ khi có thỏa thuận khác. Nhân viên giữ quyền đứng tên, được nêu tên và bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm (khoản 2, 4 Điều 19). Việc sửa chữa, nâng cấp chương trình do tác giả và chủ sở hữu thỏa thuận bằng văn bản (khoản 1 Điều 22, sửa đổi bởi Luật 131/2025/QH15 từ 01/4/2026). Quyền phát sinh ngay khi viết ra, dù là mã nguồn hay mã máy, không cần đăng ký (khoản 1 Điều 6, khoản 1 Điều 22). Chỗ hay tranh chấp: 1) Code viết trong giờ làm nhưng ngoài việc được giao. Khoản 1 Điều 39 dựa vào việc "giao nhiệm vụ", không nhắc đến giờ làm, nên cần ghi rõ phạm vi công việc trong hợp đồng. 2) Thuê freelancer, công ty ngoài: bên giao kết hợp đồng là chủ sở hữu, trừ khi thỏa thuận khác (khoản 2 Điều 39). Nên ghi trong hợp đồng điều khoản chuyển giao toàn bộ quyền tài sản với sản phẩm làm ra, kể cả mã nguồn và tài liệu. Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là chứng cứ chứng minh quyền khi tranh chấp (điểm a khoản 2 Điều 203).Nguồn: Khoản 1 Điều 6, điểm m khoản 1 Điều 14, Điều 19, Điều 20, khoản 1 Điều 22 (sửa đổi bởi Luật 131/2025/QH15), Điều 39, điểm a khoản 2 Điều 203 Luật Sở hữu trí tuệ 50/2005/QH11 (văn bản hợp nhất 160/2026/VBHN-LQ-VPQH)
50/2005/QH11Còn hiệu lực

Logo chưa đăng ký nhãn hiệu, bị người khác đăng ký trước thì làm gì?

Luật · Ban hành 29.11.2005 · Hiệu lực 01.07.2006

Logo chưa đăng ký nhãn hiệu mà bị người khác đăng ký trước thì làm gì?

Công cụ đã dùng

get_lawsget_documentsearch_legal_docs
Bạn không tự động giữ được logo làm nhãn hiệu, vì văn bằng cấp cho đơn nộp sớm nhất (khoản 2 Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ, văn bản hợp nhất 160/2026/VBHN-LQ-VPQH). Nhưng vẫn có cách xử lý, tùy đơn của bên kia đang ở giai đoạn nào. 1) Đơn đã công bố, chưa cấp: nộp ý kiến phản đối trong 3 tháng kể từ ngày công bố, kèm chứng cứ và phí (điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 112a). 2) Đã cấp văn bằng: yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ hủy bỏ hiệu lực, dựa vào: • Người nộp đơn có dụng ý xấu, như đối tác, nhân viên cũ đăng ký trước để chiếm logo (điểm a khoản 1 Điều 96); yêu cầu được trong suốt thời hạn bảo hộ. • Logo là tác phẩm có quyền tác giả từ khi tạo ra (khoản 1 Điều 6); dấu hiệu chứa bản sao tác phẩm mà không được phép thì không được bảo hộ làm nhãn hiệu (khoản 7 Điều 73). • Logo đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi trước ngày họ nộp đơn, hoặc trùng tên thương mại bạn đang dùng (điểm g, k khoản 2 Điều 74). Với căn cứ không phải dụng ý xấu, thời hiệu là 5 năm kể từ ngày cấp văn bằng (khoản 4 Điều 96). Việc cần làm ngay: gom chứng cứ có ngày tháng (file thiết kế gốc, hợp đồng thiết kế, ảnh biển hiệu) và nộp đơn của chính mình. Cẩn trọng khi tiếp tục dùng logo, vì dùng dấu hiệu trùng nhãn hiệu đã bảo hộ có thể bị coi là xâm phạm (Điều 129).Nguồn: Khoản 1 Điều 6, khoản 7 Điều 73, điểm g, k khoản 2 Điều 74, khoản 2 Điều 90, khoản 1, 2, 4 Điều 96, Điều 112a, Điều 129 Luật Sở hữu trí tuệ 50/2005/QH11 (văn bản hợp nhất 160/2026/VBHN-LQ-VPQH)
50/2005/QH11Còn hiệu lực

Bí mật kinh doanh được bảo vệ ra sao, nhân viên tiết lộ thì xử lý thế nào?

Luật · Ban hành 29.11.2005 · Hiệu lực 01.07.2006

Bí mật kinh doanh được bảo vệ thế nào, nhân viên tiết lộ thì xử lý ra sao?

Công cụ đã dùng

get_lawsget_documentsearch_legal_docs
Bí mật kinh doanh được bảo hộ mà không cần đăng ký, nhưng chỉ khi công ty tự giữ bí mật nó. Nhân viên tiết lộ có thể bị sa thải, phải bồi thường và bị phạt hành chính. Theo khoản 23 Điều 4 và Điều 84 Luật Sở hữu trí tuệ (văn bản hợp nhất 160/2026/VBHN-LQ-VPQH), thông tin được bảo hộ khi không phải hiểu biết thông thường, tạo lợi thế kinh doanh và được chủ sở hữu bảo mật bằng biện pháp cần thiết. Bí mật nhân viên tạo ra khi làm việc thuộc về công ty, trừ khi có thỏa thuận khác (khoản 3 Điều 121). Công ty nên: 1) Ký thỏa thuận bảo mật ghi rõ nội dung, thời hạn bảo vệ, quyền lợi và bồi thường khi vi phạm (khoản 2 Điều 21 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14). 2) Đưa hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh vào nội quy lao động. 3) Phân quyền truy cập, đánh dấu tài liệu mật. Khi nhân viên tiết lộ: • Có thể sa thải nếu nội quy có quy định (khoản 2 Điều 125 Bộ luật Lao động); thời hiệu xử lý là 12 tháng (khoản 1 Điều 123). • Bộc lộ, sử dụng bí mật không được phép là xâm phạm (điểm b khoản 1 Điều 127 Luật Sở hữu trí tuệ). Nếu không tính được thiệt hại, tòa quyết định bồi thường tối đa 1 tỷ đồng (Điều 205). • Phạt 50 đến 100 triệu đồng với cá nhân, gấp đôi với tổ chức (khoản 15a Điều 14 Nghị định 99/2013/NĐ-CP, bổ sung bởi Nghị định 46/2024/NĐ-CP).Nguồn: Khoản 23 Điều 4, điểm c khoản 3 Điều 6, Điều 84, khoản 3 Điều 121, điểm b khoản 1 Điều 127, Điều 205 Luật Sở hữu trí tuệ 50/2005/QH11 (văn bản hợp nhất 160/2026/VBHN-LQ-VPQH); khoản 2 Điều 21, khoản 1 Điều 123, khoản 2 Điều 125 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; khoản 15a Điều 14 Nghị định 99/2013/NĐ-CP (bổ sung bởi Nghị định 46/2024/NĐ-CP)
143/2025/QH15Còn hiệu lực

Chuyển nhượng dự án đầu tư cần điều kiện gì?

Luật · Ban hành 11.12.2025 · Hiệu lực 01.03.2026

Chuyển nhượng dự án đầu tư cần điều kiện gì?

Công cụ đã dùng

get_lawsget_summaryget_document
Theo khoản 1 Điều 34 Luật Đầu tư 143/2025/QH15 (hiệu lực 01/3/2026), được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án khi đáp ứng đủ: 1) Dự án hoặc phần chuyển nhượng chưa bị chấm dứt hoạt động theo khoản 1, 2 Điều 36. 2) Bên nhận là nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường, quốc phòng, an ninh, đất đai ở khoản 2 Điều 21. 3) Đáp ứng điều kiện của pháp luật đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản (nếu có). 4) Đáp ứng điều kiện ghi trong văn bản chấp thuận chủ trương, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Thủ tục: dự án có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc đã chấp thuận nhà đầu tư thì làm thủ tục điều chỉnh dự án (điểm a khoản 2 Điều 34). Hồ sơ gồm văn bản đề nghị, báo cáo tình hình thực hiện dự án, hợp đồng (hoặc hợp đồng nguyên tắc) chuyển nhượng, giấy tờ pháp lý hai bên và tài liệu năng lực tài chính của bên nhận (khoản 5 Điều 57 Nghị định 96/2026/NĐ-CP). Dự án chỉ có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: được điều chỉnh trong 07 ngày làm việc (khoản 11 Điều 57, khoản 2 Điều 56). Dự án đã chấp thuận chủ trương và đã vận hành thì không phải xin chấp thuận điều chỉnh chủ trương (khoản 10 Điều 57). Bên nhận kế thừa quyền, nghĩa vụ thực hiện dự án; bên chuyển nhượng có thu nhập thì nộp thuế (khoản 2 Điều 57). Dự án bất động sản còn theo Luật Kinh doanh bất động sản (khoản 3, 4 Điều 57).Nguồn: Điều 34 khoản 1, 2 Luật Đầu tư 143/2025/QH15; Điều 56 khoản 2, Điều 57 khoản 2 đến 5, 10, 11 Nghị định 96/2026/NĐ-CP

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.