219/2025/NĐ-CPCòn hiệu lực
Nghị định · Ban hành 07.08.2025 · Hiệu lực 07.08.2025
Thuê người nước ngoài thì trường hợp nào được miễn giấy phép lao động?
Công cụ đã dùng
search_legal_docs
get_documentTheo Điều 154 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 và Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP (thay Nghị định 152/2020 từ 07/8/2025), các trường hợp doanh nghiệp hay gặp:
• Chủ sở hữu, thành viên góp vốn công ty TNHH, hoặc Chủ tịch, thành viên HĐQT công ty cổ phần, có vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên.
• Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật vào làm việc tổng cộng dưới 90 ngày trong một năm.
• Di chuyển nội bộ doanh nghiệp nước ngoài đã có hiện diện thương mại tại Việt Nam (thuộc 11 ngành dịch vụ cam kết với WTO), đã được tuyển trước đó ít nhất 12 tháng liên tục.
• Vào dưới 03 tháng để chào bán dịch vụ hoặc xử lý sự cố kỹ thuật phức tạp.
• Kết hôn với người Việt Nam và sinh sống tại Việt Nam.
"Miễn" không có nghĩa là không làm gì. Theo Điều 9 Nghị định 219, thường phải xin giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, nộp hồ sơ chậm nhất 10 ngày trước ngày làm việc. Riêng các trường hợp góp vốn từ 3 tỷ, dưới 90 ngày/năm, chào bán dịch vụ, xử lý sự cố, kết hôn với người Việt thì chỉ cần thông báo trước ít nhất 3 ngày làm việc.
Dùng người nước ngoài không có giấy phép hoặc giấy xác nhận bị phạt 30 đến 45 triệu đồng (1 đến 10 người), doanh nghiệp chịu gấp đôi; người nước ngoài bị phạt 15 đến 25 triệu đồng và có thể bị trục xuất (Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).Nguồn: Điều 7, 9 Nghị định 219/2025/NĐ-CP; Điều 154 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 13 khoản 3, 5, 6 Nghị định 283/2026/NĐ-CP