- Số ký hiệu
- 105
- Loại văn bản
- Sắc lệnh
- Ngày ban hành
- 14/06/1946
- Cơ quan ban hành
- Chủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
Tóm tắt
SẮC LỆNH Về cấp hưu bổng cho những công chức bị về hưu do sắc lệnh ngày 03 thnags 11 năm 1945 và những công chức tự ý xin rút lui và tăng từ 6% tiền hưu liễm trừ vào tiền lương công chức CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ Chiểu chi các điều lệ hiện hành về việc tổ chức quy hữu bổng các công chức và việc cấp hưu bổng, Chiểu chi các luật lệ hiện hành về việc tổ chức các ngạnh công chức Việt Nam, Chiểu chi Sắc lệnh số 54 ngày 3-11-1945 về hạn định cho các công chức về hưu trí, Chiểu theo lời đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính sau khi thoả thuận cùng Bộ trưởng Bộ Nội vụ về y đơn cấp một số hưu bổng có lợi cho những công chức bị về hưu do sắc lệnh ngày 3-11-1946 và những công chức tự ý xin rút lui, Sau khi Hội đồng Chính phủ đã thoả hiệp, RA SẮC LỆNH: Điều thứ nhất Bắt đầu từ ngày 1-10-1945: a) Các công chức, các ngạch Việt Nam phải về hưu trí do Sắc lệnh ngày 3-11-1945: - Nếu đã làm được đủ 20 năm có đồng hưu liễm; sẽ được cấp hưu bổng tính theo phần số hạng thâm niên, cứ mỗi năm được tính 1/60 lương quân bình về ba năm làm việc sau cùng (không kể các phụ cấp). - Nếu đã làm từ 20 năm đến 25 năm có đồng hưu liễm, sẽ được cấp hưu bổng tính theo phần số hạng tỷ lệ 1/75 lương quân bình về ba năm làm việc sau cùng (không kế các phụ cấp), b) Các công chức đã tự ý đệ đơn xin về hưu trí, sau khi đã làm việc ít ra 25 năm có đồng tiền hưu liễm, cũng được cấp hưu bổng theo số hạng thâm niên trên. Điều thứ hai Các hưu bổng đã cấp rồi theo chế độ cũ cho những viên chức ở trong các trường hợp kể trên, sẽ được thanh toán lại và tăng cấp kể từ ngày về hưu. Điều thứ ba Bắt đầu từ ngày ký đạo Sắc lệnh này: Các công chức ngạch Việt Nam, tuy chưa đúng niên hạn đã ấn định trong Sắc lệnh ngày 3-11-1945 nói trên, nhưng có đơn xin về hưu hoặc bắt buộc phải về hưu bất cứ vì một lẽ gì: a) Sau khi đã lam được từ 20 đến 25 năm có đồng hưu liễm đều được hưởng hưu bổng bằng tỷ lệ, cứ mỗi năm được tính 1/75 lương quân bình về ba năm cuối cùng (không kể các phụ cấp). b) Sau khi đã làm được từ 25 năm trở lên, có đồng hưu liễm sẽ được hưởng hưu bổng tính theo phân số hạng thâm niên như điều thứ nhất. Điều thứ tư Bắt đầu tư mùng 1 tháng giêng năm 1946, - Tiền hưu liễm trừ vào lương các công chức các ngạch Việt Nam do quỹ hưu bổng Việt Nam thu, tăng lên từ 6% đến 10%. - Tiền công quỹ phụ nạp cấp cho quỹ ấy tăng từ 7% lên 10%. Điều thứ năm Các ông Bộ trưởng các Bộ lĩnh quỹ phải thi hành Sắc lệnh này. Huỳnh Thúc Kháng (Đã ký)
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 632 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 105 và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVí dụ thực tế áp dụng văn bản này
Câu hỏi thật, trả lời có trích dẫn đến từng Điều — Khoản của 105.
- Phòng cháy chữa cháy với nhà ở, nhà trọ và nhà bán hàng: phải làm gì và bị phạt bao nhiêu nếu thiếu?Điều 2, 8, 14, 20, 21, 23, 48, 54, Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 55/2024/QH15; Điều 2, 27, 35, 43, 45, Nghị định 105/2025/NĐ-CP; Điều 4, 11, 17, 20, 24, 25, 39, Nghị định 106/2025/NĐ-CP; Nghị định 69/2026/NĐ-CP; Điều 57, Luật Nhà ở 27/2023/QH15
- Làm thêm giờ tối đa bao nhiêu giờ và tiền lương làm thêm tính thế nào (150%, 200%, 300%)?Điều 98, 105, 107, 108, 112, Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 55, 59, 60, 61, 62, Nghị định 145/2020/NĐ-CP
- Kinh doanh nhà trọ, phòng trọ cho thuê cần những giấy phép gì? (Checklist 2026)Khoản 22 Điều 3 Nghị định 96/2016/NĐ-CP; Điều 30 Luật Cư trú 68/2020/QH14 (sửa đổi bởi Luật 118/2025/QH15); Luật PCCC và CNCH 55/2024/QH15, Nghị định 105/2025/NĐ-CP; xử phạt: Nghị định 282/2025/NĐ-CP, Nghị định 106/2025/NĐ-CP
- Mở quán bar, pub, beer club cần những giấy phép gì? (Checklist 2026)Điều 4, 14, 24, 25, 28 Nghị định 105/2017/NĐ-CP; Điều 2, 5, 8, 9 Nghị định 54/2019/NĐ-CP; Nghị định 96/2016/NĐ-CP (an ninh trật tự); xử phạt rượu bia: Điều 31 Nghị định 117/2020/NĐ-CP
- Mở cửa hàng bán lẻ rượu cần giấy phép gì? Điều kiện, thời hạn, cơ quan cấp (Checklist 2026)Điều 4, 5, 13, 25, 28 Nghị định 105/2017/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP); phân cấp: Nghị định 146/2025/NĐ-CP
- Mở cửa hàng tạp hóa, bán lẻ nhỏ cần những giấy phép gì? (Checklist 2026)Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP; Điều 4, 13, 25, 28 Nghị định 105/2017/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP); Nghị định 67/2013/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 106/2017/NĐ-CP); phân cấp: Nghị định 139/2025/NĐ-CP, Nghị định 146/2025/NĐ-CP
Văn bản liên quan
Sắc lệnh khác do Chủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ban hành.
- 97/SLSắc lệnh sửa đổi một số quy lệ và chế định trong dân luậtHết hiệu lực toàn bộ
- 20Sắc lệnh Về việc định rằng việc học chữ quốc ngữ từ nay bắt buộc và không mất tiềnHết hiệu lực toàn bộ
- 4Sắc lệnh Về việc cử thêm những nhân viên trong "Uỷ ban nghiên cứu kế hoạch kiến thiết"Hết hiệu lực toàn bộ
- 9/NVSắc lệnh Về việc giải tán Hội "Bảo trợ phụ nữ và nhi đồng"Hết hiệu lực toàn bộ
- 6Sắc lệnh về việc truy tố những người can tội ăn trộm, ăn cắp, tự ý phá huỷ cắt dây điện thoại và dây điện tínHết hiệu lực toàn bộ