54/2014/QH13Còn hiệu lực
Luật · Ban hành 23.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015
Thời hạn lưu kho hàng nhập khẩu tại cảng tối đa bao lâu?
Công cụ đã dùng
get_document
check_complianceLuật không đặt một con số "tối đa được lưu tại cảng", nhưng có hai mốc cần nhớ, tính từ ngày hàng đến cửa khẩu:
1) 30 ngày: hạn nộp tờ khai hải quan cho hàng nhập khẩu (Điều 25 khoản 1 điểm b Luật Hải quan 54/2014/QH13). Nộp trễ bị phạt 500.000 đến 1.000.000 đồng (mức cho tổ chức, Điều 8 khoản 1 điểm a Nghị định 169/2026/NĐ-CP). Quá hạn này, hải quan được kiểm tra thực tế hàng khi vắng mặt người khai (Điều 34 khoản 1 điểm d Luật Hải quan).
2) 90 ngày: hàng nhập khẩu không có người đến nhận trở thành hàng tồn đọng (Điều 58 khoản 1 điểm b). Hải quan thông báo công khai; trong 60 ngày kể từ ngày thông báo, chủ hàng vẫn được đến nhận, làm thủ tục nhưng bị xử phạt hành chính. Hết 60 ngày không ai nhận thì hải quan xử lý hàng; nếu bán, tiền bán nộp ngân sách sau khi trừ chi phí bán và chi phí lưu cảng, kho, bãi (Điều 58 khoản 3, 6).
Hàng dễ hư hỏng, đông lạnh, hóa chất độc hại, nguy hiểm, sắp hết hạn sử dụng thì bị xử lý kịp thời, không chờ đủ các mốc trên (Điều 58 khoản 4).
Luật 11/2026/QH16 sửa Luật Hải quan, có hiệu lực từ 01/03/2027. Theo văn bản hợp nhất 156/2026/VBHN-LQ-VPQH đã tính cả luật này, hai mốc 30 ngày và 90 ngày vẫn giữ nguyên.Nguồn: Điều 25 khoản 1 điểm b, Điều 34 khoản 1 điểm d, Điều 58 khoản 1, 3, 4, 6 Luật Hải quan 54/2014/QH13; Điều 8 khoản 1 điểm a Nghị định 169/2026/NĐ-CP