210/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực
Nghị định · Ban hành 15.06.2026 · Hiệu lực 01.07.2026
Tạm ứng và bảo lãnh thực hiện hợp đồng xây dựng tối đa bao nhiêu?
Công cụ đã dùng
search_legal_docs
get_document
get_summary
get_lawsVới dự án đầu tư công và PPP: tạm ứng tối đa 30% giá hợp đồng, bảo đảm thực hiện hợp đồng từ 2% đến 10%. Mức này do Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định (hiệu lực 01/7/2026, thay Nghị định 37/2015/NĐ-CP). Dự án vốn tư nhân thì hai bên tự thỏa thuận (khoản 2 Điều 12 Nghị định 210/2026/NĐ-CP; Điều 83 Luật Xây dựng 135/2025/QH15).
Tạm ứng (khoản 3 Điều 12):
• Tối đa 30% giá hợp đồng lúc ký, kể cả dự phòng. Cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép.
• Tối thiểu với hợp đồng thi công: 10% nếu trên 50 tỷ đồng, 15% nếu từ 10 đến 50 tỷ, 20% nếu dưới 10 tỷ. Hợp đồng tư vấn: 15% nếu trên 10 tỷ, 20% nếu đến 10 tỷ. Hợp đồng EPC, cung cấp thiết bị và loại khác: 10%.
• Tạm ứng trên 01 tỷ đồng thì nhà thầu phải nộp bảo lãnh tạm ứng bằng số tiền tạm ứng; từ 01 tỷ trở xuống không bắt buộc.
• Tiền tạm ứng phải thu hồi hết khi tổng giá trị đã thanh toán đạt 80% giá hợp đồng.
Bảo đảm thực hiện hợp đồng (điểm đ khoản 2 Điều 13): từ 2% đến 10% giá hợp đồng; muốn cao hơn 10% thì theo pháp luật đấu thầu. Nhà thầu mất khoản bảo đảm nếu từ chối thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực, hoặc chậm tiến độ do lỗi mình mà không gia hạn bảo đảm.
Hợp đồng dự án đầu tư công, PPP đã ký trước 01/7/2026 tiếp tục theo quy định cũ (điểm d khoản 1 Điều 33).Nguồn: Khoản 2, 3 Điều 12; khoản 2 Điều 13; điểm d khoản 1 Điều 33 Nghị định 210/2026/NĐ-CP; Điều 83 Luật Xây dựng 135/2025/QH15