22/2023/QH15Còn hiệu lực
Luật · Ban hành 23.06.2023 · Hiệu lực 01.01.2024
Nhà thầu bị cấm tham gia đấu thầu trong những trường hợp nào?
Công cụ đã dùng
search_legal_docs
get_document
get_summaryNhà thầu bị cấm khi có hành vi bị cấm tại Điều 16 Luật Đấu thầu 22/2023/QH15. Thời gian cấm từ 6 tháng đến 5 năm (khoản 2 Điều 87), chia ba mức tại khoản 1 Điều 133 Nghị định 214/2025/NĐ-CP:
1) 3 đến 5 năm: hối lộ; lợi dụng chức vụ can thiệp đấu thầu; làm giả hồ sơ, cố ý khai sai năng lực; dàn xếp để một bên trúng thầu.
2) 1 đến 3 năm: thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, cố ý không nộp tài liệu năng lực để nhường thầu; cản trở thanh tra, kiểm tra; cố tình kiến nghị sai sự thật; chia nhỏ gói để chỉ định thầu; chuyển nhượng thầu trái phép.
3) 6 tháng đến 1 năm: dự thầu gói mà mình làm tư vấn thiết kế, lập hồ sơ mời thầu hoặc chấm thầu; dự thầu khi người thân của người chấm thầu đứng tên; tiết lộ thông tin đấu thầu chưa công khai.
Nhiều hành vi thì cộng dồn thời gian cấm, tối đa 5 năm; thời hiệu xử lý 10 năm kể từ ngày vi phạm. Liên danh có thành viên vi phạm thì thường cả liên danh bị cấm, trừ một số hành vi chỉ cấm riêng thành viên đó.
Có 3 quyết định cấm còn hiệu lực thì bộ, tỉnh có thể cấm 5 năm trong phạm vi quản lý; có 5 quyết định của bộ, tỉnh thì Bộ trưởng Bộ Tài chính cấm 5 năm trên toàn quốc. Không đồng ý thì có quyền khởi kiện ra Tòa án (khoản 8 Điều 133).Nguồn: Điều 16, khoản 2 Điều 87 Luật Đấu thầu 22/2023/QH15; Điều 133 Nghị định 214/2025/NĐ-CP