107/2016/QH13Còn hiệu lực
Luật · Ban hành 06.04.2016 · Hiệu lực 01.09.2016
Hàng tạm nhập tái xuất có phải nộp thuế nhập khẩu không?
Công cụ đã dùng
get_laws
get_document
search_legal_docs
get_summaryThường được miễn, nhưng chỉ khi thuộc các nhóm tại Điều 16 khoản 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 107/2016/QH13 và tái xuất đúng hạn:
• Hàng dự hội chợ, triển lãm, sự kiện; máy móc để thử nghiệm, nghiên cứu sản phẩm; máy móc, dụng cụ nghề nghiệp phục vụ công việc có thời hạn hoặc gia công cho thương nhân nước ngoài.
• Hàng tạm nhập để bảo hành, sửa chữa, thay thế.
• Phương tiện quay vòng chứa hàng (như container).
• Hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, nếu có tổ chức tín dụng bảo lãnh hoặc đã đặt cọc số tiền bằng tiền thuế nhập khẩu.
Ngoại lệ hay gặp: máy móc, phương tiện tạm nhập để làm dự án đầu tư, thi công, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất không được miễn. Doanh nghiệp nộp thuế khi tạm nhập; khi tái xuất được hoàn theo giá trị sử dụng còn lại, trừ hàng đi thuê (Điều 19 khoản 1 điểm đ).
Hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất được lưu tại Việt Nam tối đa 60 ngày, gia hạn tối đa 2 lần, mỗi lần không quá 30 ngày. Quá hạn phải tái xuất hoặc tiêu hủy; muốn bán vào nội địa thì làm thủ tục nhập khẩu, nộp thuế như hàng thường (Điều 14 khoản 5 Nghị định 292/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 05/09/2026).
Hàng này cũng không chịu thuế GTGT (Điều 5 khoản 20 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15).Nguồn: Điều 16 khoản 9, Điều 19 khoản 1 điểm đ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 107/2016/QH13; Điều 14 khoản 5 Nghị định 292/2026/NĐ-CP; Điều 5 khoản 20 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15