88/2015/QH13Còn hiệu lực
Luật · Ban hành 20.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017
Giám đốc có được kiêm kế toán của chính công ty mình không?
Công cụ đã dùng
get_laws
search_legal_docs
get_document
get_summaryTùy loại hình công ty. Người quản lý, điều hành không được làm kế toán trong chính đơn vị mình, trừ ba trường hợp (Điều 52 khoản 4 Luật Kế toán 88/2015/QH13, Điều 19 khoản 3 Nghị định 174/2016/NĐ-CP):
1) Doanh nghiệp tư nhân.
2) Công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ sở hữu.
3) Doanh nghiệp loại hình khác, không có vốn nhà nước và là doanh nghiệp siêu nhỏ.
Doanh nghiệp siêu nhỏ có không quá 10 lao động tham gia BHXH bình quân năm, và doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng (nông, lâm, thủy sản, công nghiệp, xây dựng) hoặc 10 tỷ đồng (thương mại, dịch vụ), hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng (Điều 5 khoản 1 Nghị định 80/2021/NĐ-CP).
Ví dụ: công ty TNHH hai thành viên có 25 nhân viên thì giám đốc không được tự làm kế toán. Công ty cổ phần làm dịch vụ, 5 nhân viên, doanh thu 4 tỷ đồng, không có vốn nhà nước thì được.
Cũng trừ ba trường hợp trên, người quản lý không được kiêm thủ kho, thủ quỹ, người mua bán tài sản; cha mẹ, vợ chồng, con, anh chị em ruột của giám đốc, kế toán trưởng không được làm kế toán ở công ty (Điều 19 khoản 2 Nghị định 174).
Phạt theo Điều 17 Nghị định 41/2018/NĐ-CP: để người quản lý kiêm kế toán, thủ kho, thủ quỹ sai quy định 20 đến 30 triệu đồng (khoản 3 điểm a); bố trí người thân thuộc diện cấm làm kế toán 10 đến 20 triệu đồng (khoản 2 điểm b). Đây là mức cho cá nhân, doanh nghiệp gấp đôi (Điều 6 khoản 2, sửa đổi bởi Nghị định 132/2026/NĐ-CP).Nguồn: Điều 52 Luật Kế toán 88/2015/QH13; Điều 19 Nghị định 174/2016/NĐ-CP; Điều 5 khoản 1 Nghị định 80/2021/NĐ-CP; Điều 17 Nghị định 41/2018/NĐ-CP