54/2010/QH12Còn hiệu lực
Luật · Ban hành 17.06.2010 · Hiệu lực 01.01.2011
Điều khoản trọng tài trong hợp đồng viết thế nào thì mới có hiệu lực?
Công cụ đã dùng
get_laws
get_documentĐiều khoản trọng tài có hiệu lực khi đủ 3 điều kiện: lập bằng văn bản, tranh chấp thuộc thẩm quyền trọng tài, người ký có thẩm quyền.
1) Văn bản: điều khoản trong hợp đồng hoặc thỏa thuận riêng. Thỏa thuận qua email, fax hoặc dẫn chiếu tài liệu có điều khoản trọng tài cũng được tính (Điều 16 Luật Trọng tài thương mại 54/2010/QH12).
2) Thẩm quyền: tranh chấp từ hoạt động thương mại, hoặc ít nhất một bên có hoạt động thương mại (Điều 2).
3) Người ký: đại diện theo pháp luật hoặc được ủy quyền hợp lệ, trong phạm vi ủy quyền (Điều 3 khoản 2 Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP).
Thỏa thuận cũng vô hiệu nếu một bên bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép, hoặc vi phạm điều cấm của luật (Điều 18).
Để thực hiện được:
• Ghi đích danh một trung tâm trọng tài và dùng quy tắc tố tụng của chính trung tâm đó. Chọn trung tâm này mà áp quy tắc trung tâm khác, điều lệ không cho phép, thì thỏa thuận có thể không thực hiện được (Điều 4 Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP).
• Tránh viết "trọng tài hoặc tòa án": khi đó nơi giải quyết phụ thuộc bên nào nộp đơn trước (Điều 2 khoản 4).
Người tiêu dùng vẫn được chọn tòa án dù điều kiện chung soạn sẵn có điều khoản trọng tài (Điều 17). Hợp đồng chính vô hiệu hay bị hủy không làm mất hiệu lực điều khoản trọng tài (Điều 19).Nguồn: Điều 2, 16, 17, 18, 19 Luật Trọng tài thương mại 54/2010/QH12; Điều 2 khoản 4, Điều 3, Điều 4 Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP