142/2025/QH15Còn hiệu lực
Luật · Ban hành 11.12.2025 · Hiệu lực 01.03.2026
Công ty phá sản thì giám đốc, chủ sở hữu có phải trả nợ bằng tài sản riêng không?
Công cụ đã dùng
get_laws
get_document
get_summaryVới công ty TNHH và công ty cổ phần thì thường là không. Chủ sở hữu, thành viên, cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ của công ty trong phạm vi vốn đã góp hoặc vốn điều lệ (Điều 46 khoản 1, Điều 74 khoản 1, Điều 111 khoản 1 điểm c Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14). Giám đốc làm thuê cũng không phải trả thay, trừ trường hợp ở mục 3.
Phải bỏ tài sản riêng khi:
1) Là chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh: tài sản riêng không dùng vào kinh doanh cũng bị tính vào tài sản phá sản, và tuyên bố phá sản không xóa phần nợ chưa trả (Điều 54 khoản 2, Điều 66 khoản 1 Luật Phục hồi, phá sản 142/2025/QH15, thay Luật Phá sản từ 01/03/2026).
2) Chưa góp đủ vốn đã cam kết: chịu trách nhiệm tương ứng phần vốn cam kết với nghĩa vụ phát sinh trước khi đăng ký giảm vốn (Điều 47 khoản 4, Điều 75 khoản 3, 4 Luật Doanh nghiệp).
3) Không nộp đơn phá sản: người đại diện theo pháp luật, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, chủ công ty một thành viên phải nộp đơn khi công ty quá 6 tháng không trả được nợ đến hạn. Không nộp mà gây thiệt hại phát sinh sau đó thì phải bồi thường (Điều 5 khoản 2, Điều 38 khoản 2, 5 Luật 142/2025/QH15).
Người quản lý cố ý vi phạm còn có thể bị cấm thành lập, quản lý doanh nghiệp 3 năm (Điều 84 khoản 3).Nguồn: Điều 38 khoản 2, 5; Điều 54 khoản 2; Điều 66 khoản 1; Điều 84 khoản 3 Luật Phục hồi, phá sản 142/2025/QH15; Điều 46 khoản 1, Điều 47 khoản 4, Điều 74 khoản 1, Điều 75 khoản 3, 4, Điều 111 khoản 1 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14