33/2023/TT-BTCCòn hiệu lực
Thông tư · Ban hành 31.05.2023 · Hiệu lực 15.07.2023
Nhập khẩu hàng hóa thì chứng nhận xuất xứ C/O dùng để làm gì?
Công cụ đã dùng
search_legal_docs
get_documentC/O (giấy chứng nhận xuất xứ) chứng minh hàng được sản xuất ở nước nào. Với hàng nhập khẩu, doanh nghiệp phải nộp C/O cho hải quan trong 4 trường hợp (Điều 10 khoản 1 Thông tư 33/2023/TT-BTC, cùng nội dung với Điều 26 Nghị định 31/2018/NĐ-CP):
1) Muốn hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo hiệp định thương mại tự do như ATIGA, RCEP, CPTPP, EVFTA. Đây là công dụng chính: không có C/O hợp lệ thì nộp theo thuế suất ưu đãi hoặc thông thường, thường cao hơn.
2) Hàng phải chứng minh không đến từ nước bị cấm vận theo Nghị quyết Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
3) Hàng cần kiểm soát vì nguy cơ gây hại an toàn xã hội, sức khỏe cộng đồng, môi trường.
4) Hàng đang bị áp thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ, hạn ngạch thuế quan, chống lẩn tránh phòng vệ thương mại.
Thời điểm nộp (Điều 12):
• Trường hợp 1: nộp khi làm thủ tục. Chưa có thì tạm nộp thuế suất ưu đãi hoặc thông thường (hoặc có ngân hàng bảo lãnh phần chênh lệch), rồi nộp bổ sung C/O trong 1 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai để được xử lý tiền thuế nộp thừa; EVFTA, UKVFTA được 2 năm.
• Trường hợp 2, 3: không có C/O thì không được thông quan.
• Trường hợp 4: tạm áp mức thuế phòng vệ do Bộ Công Thương quyết định, nộp bổ sung C/O trong 30 ngày để được xử lý tiền thuế nộp thừa (nếu có).
Doanh nghiệp phải giữ bản gốc C/O để xuất trình khi kiểm tra sau thông quan.Nguồn: Điều 10 khoản 1, Điều 12 Thông tư 33/2023/TT-BTC; Điều 26 Nghị định 31/2018/NĐ-CP