50/2005/QH11Còn hiệu lực
Luật · Ban hành 29.11.2005 · Hiệu lực 01.07.2006
Bí mật kinh doanh được bảo vệ thế nào, nhân viên tiết lộ thì xử lý ra sao?
Công cụ đã dùng
get_laws
get_document
search_legal_docsBí mật kinh doanh được bảo hộ mà không cần đăng ký, nhưng chỉ khi công ty tự giữ bí mật nó. Nhân viên tiết lộ có thể bị sa thải, phải bồi thường và bị phạt hành chính.
Theo khoản 23 Điều 4 và Điều 84 Luật Sở hữu trí tuệ (văn bản hợp nhất 160/2026/VBHN-LQ-VPQH), thông tin được bảo hộ khi không phải hiểu biết thông thường, tạo lợi thế kinh doanh và được chủ sở hữu bảo mật bằng biện pháp cần thiết. Bí mật nhân viên tạo ra khi làm việc thuộc về công ty, trừ khi có thỏa thuận khác (khoản 3 Điều 121).
Công ty nên:
1) Ký thỏa thuận bảo mật ghi rõ nội dung, thời hạn bảo vệ, quyền lợi và bồi thường khi vi phạm (khoản 2 Điều 21 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14).
2) Đưa hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh vào nội quy lao động.
3) Phân quyền truy cập, đánh dấu tài liệu mật.
Khi nhân viên tiết lộ:
• Có thể sa thải nếu nội quy có quy định (khoản 2 Điều 125 Bộ luật Lao động); thời hiệu xử lý là 12 tháng (khoản 1 Điều 123).
• Bộc lộ, sử dụng bí mật không được phép là xâm phạm (điểm b khoản 1 Điều 127 Luật Sở hữu trí tuệ). Nếu không tính được thiệt hại, tòa quyết định bồi thường tối đa 1 tỷ đồng (Điều 205).
• Phạt 50 đến 100 triệu đồng với cá nhân, gấp đôi với tổ chức (khoản 15a Điều 14 Nghị định 99/2013/NĐ-CP, bổ sung bởi Nghị định 46/2024/NĐ-CP).Nguồn: Khoản 23 Điều 4, điểm c khoản 3 Điều 6, Điều 84, khoản 3 Điều 121, điểm b khoản 1 Điều 127, Điều 205 Luật Sở hữu trí tuệ 50/2005/QH11 (văn bản hợp nhất 160/2026/VBHN-LQ-VPQH); khoản 2 Điều 21, khoản 1 Điều 123, khoản 2 Điều 125 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; khoản 15a Điều 14 Nghị định 99/2013/NĐ-CP (bổ sung bởi Nghị định 46/2024/NĐ-CP)