- Số ký hiệu
- 160/2026/VBHN-LQ-VPQH
- Loại văn bản
- Văn bản hợp nhất
- Ngày ban hành
- 2026-09-29
- Cơ quan ban hành
- Văn phòng Quốc hội
Tóm tắt
LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006, được sửa đổi, bổ sung bởi: 1. Luật số 36/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010; 2. Luật số 42/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019; 3.
Luật số 07/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023; 4. Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025; 5. Luật số 131/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026; 6.
Luật số 11/2026/QH16 ngày 23 tháng 8 năm 2026 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027. Luật này quy định về sở hữu trí tuệ. Phần thứ nhất NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và việc bảo hộ các quyền đó.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài đáp ứng các điều kiện quy định tại Luật này và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Điều 3. Đối tượng quyền sở hữu trí tuệ 1. Đối tượng quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa. 2. Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý. 3. Đối tượng quyền đối với giống cây trồng là vật liệu nhân giống và vật liệu thu hoạch.
Đăng nhập để đọc toàn văn 222 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Hoặc đọc nguyên văn từng Điều ngay trong Claude, ChatGPT: Thêm Lawgical vào Claude · vào ChatGPT
Cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản). Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Codex. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 160/2026/VBHN-LQ-VPQH và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVí dụ thực tế áp dụng văn bản này
Câu hỏi thật, trả lời có trích dẫn đến từng Điều — Khoản của 160/2026/VBHN-LQ-VPQH.
- Lấy ảnh, font chữ trên mạng làm quảng cáo có vi phạm bản quyền không?Khoản 1 Điều 6, khoản 1 Điều 14, khoản 1, 2 Điều 20, khoản 1 Điều 25, Điều 205 Luật Sở hữu trí tuệ 50/2005/QH11 (văn bản hợp nhất 160/2026/VBHN-LQ-VPQH); khoản 1 Điều 5, Điều 15 Nghị định 341/2025/NĐ-CP
- Phần mềm nhân viên viết trong giờ làm thuộc về ai?Khoản 1 Điều 6, điểm m khoản 1 Điều 14, Điều 19, Điều 20, khoản 1 Điều 22 (sửa đổi bởi Luật 131/2025/QH15), Điều 39, điểm a khoản 2 Điều 203 Luật Sở hữu trí tuệ 50/2005/QH11 (văn bản hợp nhất 160/2026/VBHN-LQ-VPQH)
- Logo chưa đăng ký nhãn hiệu, bị người khác đăng ký trước thì làm gì?Khoản 1 Điều 6, khoản 7 Điều 73, điểm g, k khoản 2 Điều 74, khoản 2 Điều 90, khoản 1, 2, 4 Điều 96, Điều 112a, Điều 129 Luật Sở hữu trí tuệ 50/2005/QH11 (văn bản hợp nhất 160/2026/VBHN-LQ-VPQH)
- Bí mật kinh doanh được bảo vệ ra sao, nhân viên tiết lộ thì xử lý thế nào?Khoản 23 Điều 4, điểm c khoản 3 Điều 6, Điều 84, khoản 3 Điều 121, điểm b khoản 1 Điều 127, Điều 205 Luật Sở hữu trí tuệ 50/2005/QH11 (văn bản hợp nhất 160/2026/VBHN-LQ-VPQH); khoản 2 Điều 21, khoản 1 Điều 123, khoản 2 Điều 125 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; khoản 15a Điều 14 Nghị định 99/2013/NĐ-CP (bổ sung bởi Nghị định 46/2024/NĐ-CP)
Văn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 50/2005/QH11Luật Sở hữu trí tuệHết hiệu lực một phần
- 36/2009/QH12Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệHết hiệu lực một phần
- 42/2019/QH14Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật sở hữu trí tuệHết hiệu lực một phần
- 07/2022/QH15Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số 07/2022/QH15Hết hiệu lực một phần
- 93/2025/QH15Nghị quyết Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15Hết hiệu lực một phần
- 131/2025/QH15Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số 131/2025/QH15Còn hiệu lực
- 11/2026/QH16Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 11/2026/QH16Chưa có hiệu lực