22/2023/QH15Còn hiệu lực
Luật · Ban hành 23.06.2023 · Hiệu lực 01.01.2024
Bảo đảm dự thầu là bao nhiêu phần trăm giá gói thầu?
Công cụ đã dùng
search_legal_docs
get_documentMức bảo đảm dự thầu do hồ sơ mời thầu ấn định, trong khung tại khoản 4 Điều 14 Luật Đấu thầu 22/2023/QH15:
• 1% đến 1,5% giá gói thầu: gói xây lắp, hỗn hợp không quá 20 tỷ đồng; gói hàng hóa, phi tư vấn không quá 10 tỷ đồng.
• 1,5% đến 3%: các gói còn lại.
• 0,5% đến 1,5% tổng vốn đầu tư: khi lựa chọn nhà đầu tư.
Ví dụ gói xây lắp 15 tỷ đồng thì bảo đảm từ 150 đến 225 triệu đồng.
Bảo đảm dự thầu áp dụng cho đấu thầu rộng rãi, hạn chế, chào hàng cạnh tranh với gói phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp (khoản 2). Hình thức: đặt cọc, thư bảo lãnh ngân hàng hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh. Hiệu lực bằng hiệu lực hồ sơ dự thầu cộng 30 ngày (khoản 5).
Nhà thầu mất bảo đảm nếu (khoản 9):
1) Rút hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu.
2) Từ chối thương thảo trong 5 ngày làm việc, hoặc từ chối hoàn thiện, ký hợp đồng trong 10 ngày (đấu thầu trong nước).
3) Không nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng.
4) Có hành vi bị cấm tại Điều 16 hoặc vi phạm dẫn đến hủy thầu.
Nhà thầu không trúng được hoàn trả chậm nhất 14 ngày kể từ ngày phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu (khoản 8).Nguồn: Khoản 2, 4, 5, 8, 9 Điều 14 Luật Đấu thầu 22/2023/QH15 (hợp nhất 74/VBHN-VPQH)