100/2015/QH13Còn hiệu lực
Bộ luật · Ban hành 27.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2018
Tôi bị kết án 2 năm tù, đã chấp hành xong và ra tù được hơn 3 năm, đã nộp xong án phí. Tôi có được coi là xóa án tích chưa, có phải làm đơn xin gì không? Giờ xin phiếu lý lịch tư pháp ở đâu, bao lâu và bao nhiêu tiền? Phiếu có ghi lại án cũ của tôi không?
Với mức án 2 năm tù, thời hạn đương nhiên được xóa án tích là 2 năm kể từ khi chấp hành xong hình phạt chính và các nghĩa vụ khác của bản án. Bạn đã qua mốc đó, nên đã được xóa án tích mà không cần làm đơn xin. Phiếu lý lịch tư pháp số 1 của bạn sẽ ghi "Không có án tích".
1. Xóa án tích nghĩa là gì (Điều 69 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13)
Người được xóa án tích coi như chưa bị kết án. Ngoài ra, người bị kết án do lỗi vô ý về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, và người được miễn hình phạt, thì không bị coi là có án tích ngay từ đầu.
2. Đương nhiên được xóa án tích (Điều 70)
Áp dụng với mọi người bị kết án, trừ các tội thuộc Chương XIII (xâm phạm an ninh quốc gia) và Chương XXVI (phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh).
Điều kiện: đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án; đã chấp hành xong hình phạt bổ sung và các quyết định khác của bản án (án phí, bồi thường, tịch thu); và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn:
• 1 năm: phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo.
• 2 năm: phạt tù đến 5 năm.
• 3 năm: phạt tù từ trên 5 năm đến 15 năm.
• 5 năm: phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.
Nếu đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề, tước một số quyền công dân mà thời hạn dài hơn các mốc trên, thì thời hạn xóa án tích hết vào thời điểm chấp hành xong hình phạt bổ sung đó.
Từ "đương nhiên" có nghĩa là bạn không phải nộp đơn, không phải xin quyết định của Tòa án. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật tình hình án tích và cấp phiếu xác nhận không có án tích khi có yêu cầu (Điều 70 khoản 4).
Áp dụng cho bạn: mức án 2 năm tù thuộc nhóm "phạt tù đến 5 năm", thời hạn là 2 năm. Bạn ra tù hơn 3 năm và đã nộp xong án phí nên đủ điều kiện.
3. Xóa án tích theo quyết định của Tòa án (Điều 71, bản sửa đổi bởi Luật 12/2017/QH14)
Chỉ áp dụng với các tội thuộc Chương XIII và Chương XXVI. Tòa án căn cứ tính chất tội phạm, thái độ chấp hành pháp luật, thái độ lao động của người bị kết án. Thời hạn: 1 năm (cảnh cáo, cải tạo không giam giữ, án treo); 3 năm (tù đến 5 năm); 5 năm (tù trên 5 đến 15 năm); 7 năm (tù trên 15 năm, chung thân hoặc tử hình được giảm án).
Bị bác đơn lần đầu thì sau 1 năm mới được xin lại; bị bác từ lần thứ hai thì sau 2 năm.
4. Trường hợp đặc biệt và cách tính thời hạn (Điều 72, 73)
Người có biểu hiện tiến bộ rõ rệt và đã lập công, được cơ quan nơi công tác hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú đề nghị, thì Tòa án quyết định xóa án tích khi mới bảo đảm ít nhất một phần ba thời hạn quy định.
Cách tính: thời hạn căn cứ vào hình phạt chính đã tuyên. Người chưa được xóa án tích mà phạm tội mới và bị kết án thì thời hạn xóa án tích cũ được tính lại từ ngày chấp hành xong hình phạt chính hoặc thời gian thử thách của bản án mới. Người được miễn chấp hành phần hình phạt còn lại cũng được coi như đã chấp hành xong.
5. Người dưới 18 tuổi phạm tội: quy định đã thay đổi
Điều 107 Bộ luật Hình sự nằm trong Chương XII và đã bị bãi bỏ theo Điều 177 khoản 1 điểm a Luật Tư pháp người chưa thành niên 59/2024/QH15, hiệu lực từ 01/01/2026. Quy định hiện hành là Điều 127 của luật này:
• Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi bị kết án: coi là không có án tích.
• Người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi bị kết án về tội ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, hoặc rất nghiêm trọng do vô ý: coi là không có án tích.
• Người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi bị kết án về tội rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng: đương nhiên được xóa án tích sau 3 tháng (cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, án treo); 6 tháng (tù đến 5 năm); 1 năm (tù trên 5 đến 15 năm); 2 năm (tù trên 15 năm).
Các mốc này ngắn hơn đáng kể so với quy định cũ.
6. Xin phiếu lý lịch tư pháp ở đâu: đã đổi cơ quan
Từ 01/07/2026, theo Luật 107/2025/QH15 sửa đổi Luật Lý lịch tư pháp, cơ quan có thẩm quyền cấp phiếu là Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an và Công an cấp tỉnh. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được xây dựng tập trung, thống nhất tại Bộ Công an. Không còn nộp tại Sở Tư pháp hay Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia như trước.
Cách nộp: cá nhân yêu cầu cấp phiếu bằng hình thức trực tuyến, thông qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia. Người nước ngoài và người chưa có định danh điện tử có thể nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính (Điều 45). Thông tư 101/2026/TT-BCA yêu cầu tài khoản định danh điện tử mức độ 2 với công dân Việt Nam.
Điểm đáng chú ý: thông tin lý lịch tư pháp được hiển thị sẵn trên Ứng dụng định danh quốc gia và có giá trị như phiếu lý lịch tư pháp, được cập nhật để dùng khi có nhu cầu mà không cần yêu cầu cấp phiếu (Điều 41 khoản 3). Dùng thông tin hiển thị trên ứng dụng thì không phải nộp phí (Điều 10 khoản 1 điểm b).
Thời hạn cấp phiếu: 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận yêu cầu hợp lệ; trường hợp có thông tin về án tích hoặc hành vi phạm tội mới cần xác minh thì kéo dài nhưng không quá 15 ngày (Điều 48 khoản 2).
7. Phí cấp phiếu (Thông tư 16/2025/TT-BTC)
• 200.000 đồng một lần một người.
• 100.000 đồng với học sinh từ đủ 16 tuổi trở lên, sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ.
• Từ phiếu thứ 3 trở đi trong cùng một lần yêu cầu, thu thêm 5.000 đồng mỗi phiếu.
• Miễn phí với trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu.
Mức ưu đãi 170.000 và 80.000 đồng chỉ áp dụng đến hết 31/12/2025, hiện không còn.
8. Phiếu số 1 và phiếu số 2 khác nhau ra sao
Đây là điểm quan trọng nhất với người đã được xóa án tích. Theo Điều 20 khoản 5 Thông tư 101/2026/TT-BCA:
• Phiếu số 1: với người đã được xóa án tích, được coi là không có án tích, không bị coi là có án tích, hoặc tội phạm đã bị bãi bỏ, thì ghi "Không có án tích".
• Phiếu số 2: liệt kê thông tin bản án đã được xóa, tình trạng chấp hành án, nghĩa vụ dân sự nếu có, và thời gian xóa án tích.
Vì phiếu số 2 vẫn hiện lịch sử án tích, luật đã cấm: cơ quan, tổ chức, cá nhân không được yêu cầu cá nhân cung cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2 (Điều 7 khoản 4). Phiếu số 2 chỉ cấp cho chính cá nhân đó để họ biết nội dung, và cho cơ quan tiến hành tố tụng.
Hơn nữa, Điều 7 khoản 5 quy định cơ quan, tổ chức, cá nhân không được yêu cầu cá nhân cung cấp thông tin lý lịch tư pháp hoặc phiếu số 1, trừ trường hợp có văn bản quy phạm pháp luật quy định cần dùng thông tin lý lịch tư pháp để tuyển dụng, cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề với ngành nghề, vị trí việc làm liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, sức khỏe cộng đồng.
Nếu công ty yêu cầu bạn nộp phiếu số 2 khi xin việc, đó là yêu cầu trái luật và bạn có quyền từ chối.
9. Việc bạn nên làm
• Kiểm tra thông tin lý lịch tư pháp hiển thị trên VNeID trước, vì miễn phí và có giá trị như phiếu.
• Nếu thông tin chưa được cập nhật thành đã xóa án tích, nộp yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 kèm giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù và biên lai nộp án phí, bồi thường.
• Chỉ yêu cầu phiếu số 2 khi chính bạn muốn xem lại nội dung, không đưa cho nhà tuyển dụng.Nguồn: Điều 69, 70, 71, 72, 73, Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13 (Điều 71 sửa đổi bởi Luật 12/2017/QH14); Điều 127, 177, Luật Tư pháp người chưa thành niên 59/2024/QH15; Điều 2, 7, 10, 11, 33, 41, 45, 48, Luật Lý lịch tư pháp 28/2009/QH12 (sửa đổi bởi Luật 107/2025/QH15); Điều 12, 18, 20, Thông tư 101/2026/TT-BCA; Điều 4, 5, Thông tư 16/2025/TT-BTC