48/2010/QH12Còn hiệu lực
Luật · Ban hành 17.06.2010 · Hiệu lực 01.01.2012
Năm nào phường cũng gửi thông báo thuế đất ở về nhà tôi. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hằng năm tính thế nào?
Công cụ đã dùng
get_laws
get_document
search_legal_docsSố thuế = diện tích đất tính thuế × giá 1 m² × thuế suất (Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 48/2010/QH12, vẫn đang áp dụng).
1) Giá 1 m² là giá đất do UBND tỉnh quy định theo mục đích sử dụng (Điều 6 khoản 3), tức giá trong bảng giá đất, không phải giá thị trường.
2) Đất ở tính lũy tiến theo hạn mức đất ở của tỉnh (Điều 7 khoản 1):
• Trong hạn mức: 0,03%
• Vượt không quá 3 lần hạn mức: 0,07%
• Vượt trên 3 lần hạn mức: 0,15%
Ví dụ: đất ở 150 m², hạn mức 100 m², bảng giá 10 triệu đồng/m². Thuế = 100 × 10 triệu × 0,03% + 50 × 10 triệu × 0,07% = 650.000 đồng/năm.
3) Căn hộ chung cư: diện tích tính thuế bằng diện tích căn hộ nhân hệ số phân bổ (diện tích đất xây tòa nhà chia cho tổng diện tích nhà các hộ), thuế suất 0,03% (Điều 6 khoản 2 điểm b, Điều 7 khoản 3).
4) Đất dùng sai mục đích hoặc chưa sử dụng đúng quy định: 0,15%. Đất lấn, chiếm: 0,2%, không áp dụng hạn mức (Điều 7 khoản 6, 7).
Miễn thuế cho đất ở trong hạn mức của hộ nghèo, thương binh hạng 1/4, 2/4, mẹ Việt Nam anh hùng và một số người có công khác (Điều 9). Giảm 50% cho thương binh hạng 3/4, 4/4 và một số trường hợp khác (Điều 10).Nguồn: Điều 6, 7, 9, 10 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 48/2010/QH12