- Số ký hiệu
- 09/2017/QH14
- Loại văn bản
- Luật
- Ngày ban hành
- 19/06/2017
- Cơ quan ban hành
- Quốc hội
Tóm tắt
LUẬT DU LỊCH Quốc hội ban hành Luật Du lịch. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về tài nguyên du lịch, phát triển sản phẩm du lịch và hoạt động du lịch; quyền, nghĩa vụ của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến du lịch; quản lý nhà nước về du lịch. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động du lịch trên lãnh thổ Việt Nam và ở nước ngoài. 2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động du lịch trên lãnh thổ Việt Nam. 3. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch, cơ quan khác, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến du lịch. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác. 2. Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến. 3. Hoạt động du lịch là hoạt động của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch và cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan đến du lịch. 4. Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên và các giá trị văn hóa làm cơ sở để hình thành sản phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch. Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hóa. 5. Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ trên cơ sở khai thác giá trị tài nguyên du lịch để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch. 6. Khu du lịch là khu vực có ưu thế về tài nguyên du lịch, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch. Khu du lịch bao gồm khu du lịch cấp tỉnh và khu du lịch quốc gia. 7. Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch được đầu tư, khai thác phục vụ khách du lịch. 8. Chương trình du lịch là văn bản thể hiện lịch trình, dịch vụ và giá bán được định trước cho chuyến đi của khách du lịch từ điểm xuất phát đến điểm kết thúc chuyến đi.
Đăng nhập để đọc toàn văn 77 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 129350 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 09/2017/QH14 và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVí dụ thực tế áp dụng văn bản này
Câu hỏi thật, trả lời có trích dẫn đến từng Điều — Khoản của 09/2017/QH14.
- Kinh doanh lữ hành (tổ chức tour du lịch) cần giấy phép gì? Ký quỹ bao nhiêu? (Checklist 2026)Điều 31, 32, 33, 36, 37 Luật Du lịch 09/2017/QH14; ký quỹ: Nghị định 168/2017/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 94/2021/NĐ-CP); xử phạt: Nghị định 45/2019/NĐ-CP
- Mở homestay cần những giấy phép gì? Có phải xin giấy an ninh trật tự không? (Checklist 2026)Điều 48, Điều 49, Điều 50 Luật Du lịch 09/2017/QH14; Điều 3, 7, 15, 24, 44 Nghị định 96/2016/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 56/2023/NĐ-CP); Luật PCCC và CNCH 55/2024/QH15, Nghị định 105/2025/NĐ-CP; xử phạt: Nghị định 282/2025/NĐ-CP
- Mở khách sạn, nhà nghỉ cần những giấy phép gì? Điều kiện an ninh trật tự, PCCC, xếp hạng sao (Checklist 2026)Điều 49, Điều 50 Luật Du lịch 09/2017/QH14; Điều 3, 7, 15, 24, 44 Nghị định 96/2016/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 56/2023/NĐ-CP); Luật PCCC và CNCH 55/2024/QH15 và Nghị định 105/2025/NĐ-CP; xử phạt: Nghị định 282/2025/NĐ-CP
Văn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.