48/2024/QH15Còn hiệu lực
Luật · Ban hành 26.11.2024 · Hiệu lực 01.07.2025
Doanh nghiệp xuất khẩu được hoàn thuế GTGT đầu vào thế nào?
Công cụ đã dùng
get_documentĐược hoàn khi trong tháng, quý số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên (Điều 15 khoản 1 điểm a Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15). Không áp dụng cho hàng nhập khẩu rồi xuất khẩu sang nước khác.
Cách tính khi vừa xuất khẩu vừa bán trong nước (Điều 15 khoản 1 điểm b):
1) Hạch toán riêng thuế đầu vào dùng cho hàng xuất khẩu. Không tách được thì phân bổ theo tỷ lệ doanh thu xuất khẩu trên tổng doanh thu chịu thuế của kỳ hoàn.
2) Bù trừ với thuế GTGT phải nộp của hàng bán trong nước, còn lại từ 300 triệu đồng thì được hoàn.
3) Số hoàn tối đa bằng 10% doanh thu xuất khẩu của kỳ hoàn. Phần vượt chuyển sang kỳ sau.
Chứng từ cần có (Điều 14 khoản 2):
• Hóa đơn GTGT đầu vào, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho hàng mua vào.
• Hợp đồng với bên nước ngoài, hóa đơn bán hàng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, tờ khai hải quan, phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm (nếu có).
Doanh nghiệp còn phải nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, có sổ sách kế toán đầy đủ và tài khoản ngân hàng theo mã số thuế (Điều 15 khoản 9). Điều kiện "người bán đã kê khai, nộp thuế với hóa đơn đã xuất" bị bãi bỏ từ 01/01/2026 theo Luật 149/2025/QH15.
Lưu ý: tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu thuộc khoản 23 Điều 5 không được áp thuế suất 0% nên không được hoàn thuế đầu vào (Điều 9 khoản 1 điểm d, Điều 5 khoản 27).Nguồn: Điều 5 khoản 27, Điều 9 khoản 1, Điều 14 khoản 2, Điều 15 khoản 1, 9 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật 90/2025/QH15, Luật 149/2025/QH15)