- Số ký hiệu
- 4024/2002/QĐ-UB
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 10/12/2002
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Tóm tắt
- - - - - QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này bản quy định về quản lý hoạt động nuôi tôm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Thủy sản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn và phối hợp kiểm tra thực hiện bản quy định này. Điều 3.Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thủy sản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị và thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có liệu lực kể từ ngày ký./. TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Hữu Tâm ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẾN TRE Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Về quản lý hoạt động nuôi tôm công nghiệp (Ban hành kèm theo Quyết định số: 4024/2002/QĐ-UB ngày10/12/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre) --- Trước sự phát triển khá nhanh một cách tự phát của nghề nuôi tôm nói chung và nuôi tôm công nghiệp, bán công nghiệp trên địa bàn tình Bến Tre nói riêng, làm cho môi trường nuôi thuỷ sản thay đổi theo hướng ngày càng xấu đi. Mặc khác do chưa có những qui định mang tính pháp lý nên ngành Thuỷ sản không thể quản lý được các qui trình kỹ thậut vật nuôi, làm ảnh hưởng trực tiếp đến tính ổn định và bền vững của nghề nuôi tôm, hệ quả dẫn đến chất lương sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu không đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của các thị trường tiêu thụ lớn trên thế giới. Để hạn chế đến mức thấp nhất khả năng gây mất cân bằng sinh thái, ảnh hưởng bất lợi đến môi trường nuôi tôm. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Qui định “ Về quản lý hoạt đông nuôi tôm công nghiệp” trên địa bàn tỉnh Bến Tre như sau: CHƯƠNG I NHƯNG QUI ĐỊNH CHUNG Điều 1. Qui định này nhằm quản lý các hoạt đông liên quan đến nuôi tôm (bao gồm cả tôm sú, tôm càng xanh và các loịa tôm khác) với hình thức công nghiệp và bán công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng Các hợp tác xã, tổ hợp tác, cá nhân, hộ gia đình…(gọi tắt là các tổ chức, cá nhân) thuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước có nuôi tôm công nghiệp, bán công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 3. Các thuật ngữ trong qui định này được hiểu như sau: - Nuôi tôm công nghiệp, bán công nghiệp: là hình thức nuôi tôm thương phẩm sử dụng giống nhân tạo với mật độ lớn hơn 10 con/m2 , sử dung thức ăn công nghiệp, các trang thiết bị cớ điện và áp dụng qui trình kỹ thuật nghiêm ngặt để phục vụ quá trình nuôi tôm. - Chất thải trong nuôi tôm (bao gồm chất thải rắn, chất thải lỏng):
Đăng nhập để đọc toàn văn 13 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 102296 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 4024/2002/QĐ-UB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 86/2001/NĐ-CPNghị định Về điều kiện kinh doanh các ngành nghề thuỷ sản.Hết hiệu lực toàn bộ
- 04/2002/QĐ-BTSQuyết định Về việc ban hành Quy chế quản lý môi trường vùng nuôi tôm tập trungCòn hiệu lực
- 649/2000/QĐ-BTSQuyết định Ban hành Quy chế kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản đạt tiêu chuẩn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, thay thế Quy chế ban hành theo Quyết định số 01/2000/QĐ-BTS ngày 03/01/2000Hết hiệu lực toàn bộ