← Tra cứu văn bảnNghị định

Về điều kiện kinh doanh các ngành nghề thuỷ sản.

86/2001/NĐ-CP

Số ký hiệu
86/2001/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Ngày ban hành
16/11/2001
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ Về điều kiện kinh doanh các ngành nghề thuỷ sản CHÍNH PHỦ NGHỊ ĐỊNH: Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng. Nghị định này quy định điều kiện kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản bao gồm: Khai thác thuỷ sản (trên các vùng biển Việt Nam); Sản xuất giống thuỷ sản; Nuôi trồng thuỷ sản; Chế biến thuỷ sản (dùng làm thực phẩm); đ) Sản xuất thức ăn nuôi thuỷ sản; e) Sản xuất thuốc thú y thủy sản (thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học phục vụ nuôi trồng thủy sản). Điều 2. Đối tượng áp dụng. 1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh các ngành nghề quy định tại Điều 1 của Nghị định này phải tuân theo quy định Nghị định này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan. Trong trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó 2. Hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản có quy mô nhỏ, địa điểm cơ sở kinh doanh không nằm trong vùng quy hoạch; hộ gia đình, cá nhân chế biến thủy sản có quy mô nhỏ, sản xuất bằng phương pháp thủ công (theo quy định của Bộ Thủy sản) không thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định này. Chương II ĐIỀU KIỆN KHAI THÁC THỦY SẢN Điều 3. Điều kiện khai thác thủy sản. Tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản phải có Giấy phép khai thác thủy sản, trừ những nghề khai thác thủy sản được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Nghị định này. Điều 4. Giấy phép khai thác thủy sản (sau đây gọi tắt là Giấy phép). 1. Một tổ chức hoặc một cá nhân có thể xin cấp Giấy phép cho nhiều tầu cá, nhưng mỗi Giấy phép chỉ ghi tên một tầu và chỉ có giá trị sử dụng cho tầu đó. 2. Thời hạn của Giấy phép không quá 86 tháng. 3. Bộ Thuỷ sản quy định mẫu Giấy phép để sử dụng thống nhất. Điều 5. Điều kiện cấp giấy phép 1. Có Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá 2. Có Sổ chứng nhận khả năng hoạt động của tàu cá. 3. Có ngư cụ khai thác phù hợp với quy định của Bộ Thuỷ sản về bảo vệ và phát triển nguồn lợi. 4. Có Sổ danh bạo thuyền viên và Sổ thuyền viên đối với thuyền viên làm việc trên tàu theo quy định của Bộ Thuỷ sản. 5. Thuyền trưởng, máy trưởng đối với loại tàu mà theo quy định của Bộ thuỷ sản phải có Bằng Thuyền trưởng, Máy trưởng.

Đăng nhập để đọc toàn văn 10 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 22824 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 86/2001/NĐ-CP và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.