- Số ký hiệu
- 50-TT/PC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Ngày ban hành
- 01/03/1997
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giao thông vận tải
Tóm tắt
THÔNG TƯ Hướng dẫn thi hành Nghị định 39/CP của Chính phủ về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường sắt Để thực hiện Nghị định 39/CP của Chính phủ thống nhất trong cả nước, Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn một số điểm như sau: 1. Đường sắt chuyên dùng nêu tại Khoản 3 Điều 1 (gọi tắt là ĐSCD) là những đoạn đường sắt có cùng khổ đường được nối vào đường sắt quốc gia để tiến hành các tác nghiệp có liên quan đến việc chuyên chở hàng hoá đi, đến, xếp dỡ và tác nghiệp thương vụ khác; đưa các phương tiện, đầu máy, toa xe vào nhà máy sửa chữa. 1.1. các cột điện lực, tường rào bảo vệ khu ga, nhà máy, xí nghiệp của đường sắt, các công trình giao thông đường sắt, các biển báo, mốc hiệu, biển hiệu. 3. Khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc đường sắt nêu tại khoản 7 Điều 2, khoản 3 Điều 36 được thực hiện theo quy định tại phụ bản số I, II, III của QPKTKTĐSVN. 4. Những tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm và các định mức kinh tế kỹ thuật của ngành đường sắt; điều kiện, tiêu chuẩn của các cơ sở thiết kế, đóng mới, sửa chữa, đăng kiểm thiết bị và phương tiện giao thông đường sắt nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều 7 được thực hiện theo quy định trong các văn bản do Bộ Giao thông vận tải, TCĐS ban hành có nội dung không trái với Nghị định 39/CP đều giữ nguyên hiệu lực thi hành (theo bản thống kê văn bản còn hiệu lực của Liên hiệp Đường sắt Việt Nam). 5. Trường đào tạo công nhân kỹ thuật của ngành đường sắt, nêu tại Khoản 3 Điều 7, giảng dạy theo nội dung chương trình của Bộ Giao thông vận tải, được Bộ uỷ quyền cấp bằng tốt nghiệp và chứng chỉ chuyên môn cho từng chức danh theo văn bản số 1007 TCCB-LĐ ngày 11 tháng 11 năm 1996 của LHĐSVN về việc cấp giấy chứng chỉ nghề nghiệp. Đơn vị sử dụng công nhân lái máy công nhận chức danh tài xế và cấp giấy phép lái máy theo quy định phân cấp tại mục III văn bản số: 456/TCCB-LĐ ngày 9 tháng 5 năm 1989 của Tổng cục Đường sắt. 6. Chân rãnh dọc hay chân rãnh đỉnh của đường nêu ở Điều 17 là chân phía ngoài của rãnh (xem hình vẽ số 1, 2 của phụ bản 1). 7. Phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn của đường sắt nêu tại khoản 2 Điều 19 được hiểu như sau: Trong phạm vi chiều dài của cầu tính từ đuôi mố cầu bên này đến đuôi mố cầu bên kia, kể từ điểm ngoài cùng của kết cấu cầu trở ra mỗi bên theo quy định là 20m, 50m, 100m, 150m tuỳ theo cầu nhỏ lớn.
Đăng nhập để đọc toàn văn 1 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 8687 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 50-TT/PC và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Thông tư khác do Bộ Giao thông vận tải ban hành.
- 88/2015/TT-BGTVTThông tư số 88/2015/TT-BGTVT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật đối với rơ moóc và sơ mi rơ moócHết hiệu lực toàn bộ
- 135/PC-KHKTThông tư Hướng dẫn việc kiểm định kỹ thuật và cấp phép lưu hành phương tiện cơ giới đường bộHết hiệu lực toàn bộ
- 85/2015/TT-BGTVTThông tư Quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong hoạt động vận tải hàng khôngCòn hiệu lực
- 84/2015/TT-BGTVTThông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2012/TT-BGTVT ngày 08 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộHết hiệu lực toàn bộ
- 83/2015/TT-BGTVTThông tư Quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội địaHết hiệu lực toàn bộ