- Số ký hiệu
- 83/2015/TT-BGTVT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Ngày ban hành
- 30/12/2015
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giao thông vận tải
Tóm tắt
THÔNG TƯ Quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội địa BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ đường thuỷ nội địa. 2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Cảng vụ đường thuỷ nội địa. Điều 2. Vị trí và chức năng của Cảng vụ đường thuỷ nội địa 1. Cảng vụ đường thuỷ nội địa là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông vận tải đường thuỷ nội địa tại cảng, bến thủy nội địa nhằm bảo đảm việc chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa và bảo vệ môi trường. 2. Cảng vụ đường thuỷ nội địa có tư cách pháp nhân, có trụ sở riêng, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. Chương II PHẠM VI QUẢN LÝ VÀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CẢNG VỤ ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA Điều 3. Phạm vi quản lý 1. Phạm vi quản lý của Cảng vụ đường thuỷ nội địa trực thuộc Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam bao gồm các cảng, bến thuỷ nội địa sau đây (trừ bến khách ngang sông): a) Cảng, bến thuỷ nội địa trên tuyến đường thuỷ nội địa quốc gia; b) Cảng, bến thuỷ nội địa trên tuyến đường thuỷ nội địa chuyên dùng nối với đường thuỷ nội địa quốc gia, đường thuỷ nội địa chuyên dùng trên địa giới nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; c) Cảng, bến thuỷ nội địa có vùng đất, vùng nước vừa trên tuyến đường thuỷ nội địa quốc gia vừa trên tuyến đường thuỷ nội địa địa phương hoặc cảng, bến thuỷ nội địa có vùng đất, vùng nước vừa trên tuyến đường thuỷ nội địa quốc gia vừa trên vùng nước cảng biển; d) Cảng, bến thuỷ nội địa khác do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải giao. 2. Phạm vi quản lý của Cảng vụ đường thuỷ nội địa trực thuộc Sở Giao thông vận tải bao gồm các cảng, bến thuỷ nội địa sau đây: a) Cảng, bến thuỷ nội địa trên tuyến đường thuỷ nội địa địa phương; b) Cảng, bến thuỷ nội địa trên tuyến đường thuỷ nội địa chuyên dùng nối với đường thuỷ nội địa địa phương; c) Cảng, bến thuỷ nội địa khác do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải giao. Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Quy định nơi neo đậu cho phương tiện thủy nội địa, phương tiện thủy nước ngoài, tàu biển trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa.
Đăng nhập để đọc toàn văn 12 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 95704 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 83/2015/TT-BGTVT và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 24/2015/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địaHết hiệu lực một phần
- 107/2012/NĐ-CPNghị định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tảiHết hiệu lực toàn bộ
- 34/2010/TT-BGTVTThông tư Quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội địaHết hiệu lực toàn bộ