- Số ký hiệu
- 14/2003/TT-BNV
- Loại văn bản
- Thông tư
- Ngày ban hành
- 16/04/2003
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nội vụ
Tóm tắt
THÔNG TƯ CỦA BỘ NỘI VỤ Hướng dẫn việc áp dụng mức lương tối thiểu khi thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính; chính sách tinh giảm biên chế; chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu Thực hiện khoản 1, Điều 4 Nghị đinh số 03/2003/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về việc điều chỉnh tiền lương, trợ cấp xã hội và đổi mới một bước cơ chế quản lý tiền lương; sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính tại Công văn số 2860/TC-CSTC ngày 28 tháng 3 năm 2003, Bộ Nội vụ hướng dẫn áp dụng diều chỉnh lương tối thiểu trong quá trình thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính; thực hiện chính sách tinh giản biên chế, chế độ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu như sau: I. Việc áp dụng mức lương tối thiểu đối với các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện mở rộng thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo Quyết định số 192/2001/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ. 1. Quỹ tiền lương, tiền công năm của các cơ quan hành chính thực hiện thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính trước ngày 01 tháng 01 năm 2003 thực hiện theo quy định tại điểm 7.2.2 mục 7 Phần II Thông tư liên tịch số 17/2002/TTLT-BTC-BTCCBCP ngày 08/02/2002, tính theo mức lương tối thiểu 210.000 đồng/tháng và ổn định trong 3 năm kể từ ngày thực hiện khoán. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2003 do Nhà nước quy định mức lương tối thiểu 290.000 đồng/tháng nên ngoài quỹ tiền lương, tiền công nêu tại điểm này còn được bổ sung thêm các khoản sau: a) Quỹ tiền lương, tiền công bổ sung được tính theo công thức sau: QTLbs = Lcl x (K2 + K3) x L x 12 tháng. Trong đó: - QTLbs: Quỹ tiền lương, tiền công bổ sung. - Lcl: Mức chênh lệch lương tối thiểu giữa 290.000 đồng/tháng với 210.000 đồng/tháng (80.000 đồng/tháng). - K2: Hệ số lương cấp bậc bình quân của đơn vị - Ka: Hệ số phụ cấp lương bình quân của đơn vị - L: Số biên chế và lao động hợp đồng không xác định thời hạn được sắp xếp lại theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (số biên chế và lao động này phải nhỏ hơn hoặc bằng số biên chế được giao khoán). b) Khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn bổ sung được tính theo công thức sau: TN = QTLbs x TL % Trong đó: - TN là tổng kinh phí được bổ sung để nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho cán bộ, công chức. - TL% là tỷ lệ % tính theo quỹ lương bổ sung để trích nộp 15% bảo hiểm xã hội, 2% bảo hiểm y tế, 2% kinh phí công đoàn.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 19873 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 14/2003/TT-BNV và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 03/2003/NĐ-CPNghị định Về việc điều chỉnh tiền lương, trợ cấp xã hội và đổi mới một bước cơ chế quản lý tiền lươngHết hiệu lực toàn bộ
- 192/2001/QĐ-TTgQuyết định Về mở rộng thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước.Hết hiệu lực toàn bộ
- 16/2003/TT-BTCThông tư hướng dẫn nguồn thực hiện điều chỉnh tiền lương, trợ cấp xã hội năm 2003Còn hiệu lực
- 16/2000/NQ-CPNghị quyết Về việc tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệpHết hiệu lực toàn bộ
- 96/1998/NĐ-CPNghị định Về chế độ thôi việc đối với cán bộ, công chứcHết hiệu lực toàn bộ
- 10/2002/NĐ-CPNghị định Về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu.Hết hiệu lực toàn bộ