← Tra cứu văn bảnQuyết định

Về việc Ban hành chính sách, đơn giá đền bù giải phóng mặt bằng quy hoạch khu dân cư phía Bắc Trung tâm tỉnh lỵ tại Phường Tân Phú - Thị xã Đồng Xoài - tỉnh Bình Phước

94/2001/QĐ-UB

Số ký hiệu
94/2001/QĐ-UB
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
20/12/2001
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lực

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Về việc Ban hành chính sách, đơn giá đền bù giải phóng mặt bằng quy hoạch khu dân cư phía Bắc Trung tâm tỉnh lỵ tại Phường Tân Phú - Thị xã Đồng Xoài - tỉnh Bình Phước. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC ngày 20/12/2001 của UBND tỉnh) PHẦN I CHÍNH SÁCH ĐỀN BÙ Điều 1: Đối tượng và phạm vi áp dụng: 1. Đối tượng: Là tất cả các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp quản lý sử dụng đất, chủ sở hữu các tài sản có trên đất, nay Nhà nước thu hồi đất để quy hoạch xây dựng khu dân cư phía Bắc Trung tâm tỉnh lỵ thuộc địa bàn phường Tân Phú, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. 2. Phạm vi đền bù thiệt hại: Phạm vi đền bù thiệt hại bao gồm: đền bù thiệt hại về đất (đất đủ điều kiện quy định đền bù) và tài sản trên đất (đối với nhà, công trình xây dựng, cây trồng trên đất đủ điều kiện quy định đền bù), trợ cấp đời sống, di dời. 3. Phạm vi không đền bụ thiệt hại: Phạm vi không đền bù thiệt hại bao gồm: Tất cả đất, nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất do sang nhượng, lấn chiếm xây dựng trái phép phát sinh sau khi UBND tỉnh ban hành Quyết định số 1061/QĐ-UB ngày 3/7/1997, nằm trong vùng quy hoạch đã được phê duyệt hoặc đất không đủ điều kiện đền bù. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có tài sản nằm trong phạm vi này phải tự tháo dỡ, di dời theo đúng kế hoạch, thời gian do cấp có thẩm quyền quy định. Điều 2: Đền bù thiệt hại về đất. 1. Đất được xem xét đền bù và đất thu hồi không được đền bù: 1.1 Đất được xem xét đền bù: Là đất đủ điều kiện đền bù quy định tại Mục 3.1, Khoản 3, Điều 2 quy định này. 1.2 Đất không được xem xét đền bù: Là đất không đủ điều kiện đền bù được quy định tại Mục 3.2, Khoản 3, Điều 2 quy định này. 2. Phân loại đất áp dụng đơn giá đền bù: 2.1 Đất thổ cư (đất ở): Là đất hiện hữu có nhà bao gồm cả khuôn viên nhà (nếu có) đang sử dụng hợp pháp và hợp lệ; đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất để sử dụng vào mục đích làm nhà ở nhưng chưa xây dựng nhà. Diện tích đất thổ cư được quy định như sau: a) Trường hợp đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (viết tắt GCNQSD đất) ghi rõ diện tích đất thổ cư thì diện tích đất thổ cư được xác định như sau: Nếu thu hồi hết diện tích thì diện tích đất thổ cư được xác định theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng không quá 300 m2/hộ.

Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 69913 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 94/2001/QĐ-UB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.