- Số ký hiệu
- 90/2008/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 23/12/2008
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH V/v quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Thông tư 39/2008/TT-BTC ngày 19/5/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn như sau: a/ Đối với chất thải rắn thông thường phát thải từ hoạt động của cơ quan, cơ sở kinh doanh, dịch vụ, cơ sở sản xuất công nghiệp, làng nghề: 30.000 đồng/tấn. b/Đối với chất thải rắn nguy hại: Chất thải rắn nguy hại được phân loại theo các nhóm nguồn hoặc dòng thải chính theo quy định tại mục II, mục III Danh mục chất thải nguy hại ban hành kèm theo Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và môi trường. b.1/ Các chất thải rắn có ngưỡng nguy hại “\\” áp dụng mức thu như sau: TT Danh mục Mức thu (đồng/tấn) 1 Chất thải từ ngành thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, dầu khí và than. 5.000.000 2 Chất thải từ ngành sản xuất hoá chất vô cơ. 5.000.000 3 Chất thải từ ngành sản xuất hoá chất hữu cơ. 5.000.000 4 Chất thải từ ngành nhiệt điện và các quá trình nhiệt khác. 5.000.000 5 Chất thải từ ngành luyện kim. 5.000.000 6 Chất thải từ ngành sản xuất vật liệu xây dựng và thuỷ tinh. 5.000.000 7 Chất thải từ quá trình xử lý, che phủ bề mặt, tạo hình kim loại và các vật liệu khác. 5.000.000 8 Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế, cung ứng, sử dụng các sản phẩm che phủ (sơn, véc ni, men thuỷ tinh), chất kết dính, chất bịt kín và mực in. 4.500.000 9 Chất thải từ ngành chế biến gỗ, sản xuất các sản phẩm gỗ, giấy và bột giấy. 4.000.000 10 Chất thải từ ngành chế biến da, lông và dệt nhuộm. 4.000.000 11 Chất thải xây dựng và phá dỡ (kể cả đất đào từ các khu vực bị ô nhiễm). 3.500.000 12 Chất thải từ các cơ sở tái chế, xử lý, tiêu huỷ chất thải, xử lý nước cấp sinh hoạt và công nghiệp. 3.000.000 13 Chất thải từ ngành y tế và thú y (trừ chất thải sinh hoạt từ ngành này).
Đăng nhập để đọc toàn văn 5 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 71777 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 90/2008/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 57/2002/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 24/2006/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 174/2007/NĐ-CPNghị định Về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắnHết hiệu lực toàn bộ
- 38/2008/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc điều chỉnh định mức đào tạo nghề trình độ sơ cấpHết hiệu lực toàn bộ
- 23/2006/QĐ-BTNMTQuyết định Về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hạiHết hiệu lực toàn bộ
- 63/2002/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ