- Số ký hiệu
- 836/UB/QĐ
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 01/08/1978
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành bản quy định giá thu mua và giá bán lẻ thịt heo ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Chiếu theo Nghị định số 24-CP ngày 02 tháng 02 năm 1976 của Hội đồng Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của chính quyền Nhà nước cấp tỉnh trong việc quản lý kinh tế; Thi hành Quyết định số 10-CP ngày 08 tháng 01 năm 1978 của Hội đồng Chính phủ về công tác giá cả trong tình hình mới; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành bản quy định giá thu mua heo và giá bán lẻ thịt heo trong toàn tỉnh. Điều 2. Bản quy định này được thi hành kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với quy định này đều được bãi bỏ. Điều 3. Uỷ ban Vật giá, Ty Thương nghiệp, các Ty, ban ngành trong tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và toàn thể nhân dân trong tỉnh nghiêm chỉnh thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Võ Văn Phẩm ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẾN TRE Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bến Tre, ngày 01 tháng 8 năm 1978 QUY ĐỊNH Giá thu mua và giá bán lẻ thịt heo (Ban hành kèm theo Quyết định 836/UB/QĐ của Uỷ ban nhân dân tỉnh) Điều 1. Giá thu mua heo đứng: 1. Giá thu mua thống nhất heo đứng chăn nuôi ở gia đình, tập thể và quốc doanh không kèm theo việc bán lương thực cho người chăn nuôi như sau: - Heo đứng có trọng lượng từ 35kg đến dưới 40 kg/con giá 3,13đ/kg (ba đồng 13 xu). - Heo đứng có trọng lượng từ 40kg đến dưới 60 kg/con giá 3,50đ/kg (ba đồng 50 xu); - Heo đứng có trọng lượng từ 60kg đến dưới 80 kg/con giá 3,75đ/kg (ba đồng 75 xu); - Heo đứng có trọng lượng từ 80 kg trở lên giá 4,00đ/kg (bốn đồng chẵn); 2. Phương thức mua: a) Đối với heo nái, heo đực giống thải loại được vỗ béo để bán bán thịt giá mua thấp hơn gia quy định trên 0,31đ (0 đồng 31 xu) mỗi kg. Ví dụ: heo nái thải laọi được vỗ béo, có trọng lượng từ 80 kg/con lên giá mua là 3,69đ/kg (bốn đồng - 0,31). b) Đối với cơ sở chăn nuôi quốc doanh thì thực hiện chế độ giao nộp sản phẩm. c) Đối với các hợp tác xã nông nghiệp thì giao kế hoạch bán 90% số heo thịt chăn nuôi được theo kế hoạch. d) Đối với heo nuôi gia đình ở những nơi đã thực hiện ký hợp đồng thì mua 50% số lượng heo theo kế hoạch hợp đồng với giá quy định trên, phần còn lại người chăn nuôi bán cho Nhà nước thì được hưởng giá thưởng thêm 1 đồng (một đồng) mỗi kg.
Đăng nhập để đọc toàn văn 5 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 102803 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 836/UB/QĐ và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Quyết định khác do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành.
- 02/2015/QĐ-UBNDQuyết định Về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Bến TreHết hiệu lực toàn bộ
- 01/2013/QĐ-UBNDQuyết định Về việc quy định mức đóng góp, hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh và các đối tượng cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bến TreHết hiệu lực toàn bộ
- 06/2013/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành Quy chế về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp huyện; cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến TreCòn hiệu lực
- 10/2015/QĐ-UBNDQuyết định Về việc quy định giá tính thuế tài nguyên đối với tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Bến TreCòn hiệu lực
- 03/2015/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Bến TreHết hiệu lực toàn bộ