- Số ký hiệu
- 78A/2008/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 19/12/2008
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc điều chỉnh định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên các đơn vị hành chính và sự nghiệp từ ngày 01 tháng 01 năm 2009. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay điều chỉnh định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên các đơn vị hành chính và sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu từ ngày 01 tháng 01 năm 2009, cụ thể như sau: I. Điều chỉnh định mức phân bổ dự toán chi các đơn vị hành chính: 1. Điều chỉnh định mức chi các đơn vị quản lý nhà nước và đoàn thể chưa thực hiện khoán chi. a) Cấp tỉnh: định mức cũ: 34tr/bc/năm nay điều chỉnh lên: 41tr/bc/năm. b) Cấp huyện: định mức cũ: 33tr/bc/năm nay điều chỉnh lên: 40tr/bc/năm. c) Riêng huyện Côn Đảo: định mức cũ: 50tr/bc/năm nay điều chỉnh lên: 57/bc/năm. 2. Điều chỉnh định mức chi các đơn vi hành chính và đoàn thể cấp tỉnh và cấp huyện đã thực hiện khoán chi. Định mức cũ: 38tr/bc/năm nay điều chỉnh lên:47tr/bc/năm. Riêng huyện Côn Đảo là: 67tr/bc/năm. 3. Điều chỉnh định mức của cơ quan Đảng chưa thực hiện khoán chi. a) Cấp tỉnh: định mức cũ là 95tr/bc/năm nay điều chỉnh lên: 106tr/bc/năm. b) Cấp huyện: định mức cũ là 70tr/bc/năm nay điều chỉnh lên 78tr/bc/năm. c) Riêng huyện Côn Đảo: định mức cũ là 87tr.đ/bc/năm nay điều chỉnh lên là: 109tr.đ/bc/năm. 4. Điều chỉnh định mức của cơ quan Đảng đã thực hiện khoán chi a) Cấp tỉnh: định mức cũ là 105tr/bc/năm nay điều chỉnh lên: 118tr/bc/năm. b) Cấp huyện: định mức cũ 1à 80tr/bc/năm nay điều chỉnh lên 90tr/bc/năm. c) Riêng huyện Côn đảo: định mức cũ là 99tr.đ/bc/năm nay điều chỉnh lên là: 126tr.đ/bc/năm. 5. Đối với các đơn vị cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã): a) Đối với đơn vị chưa thực hiện khoán chi: Định mức điều chỉnh từ 24tr/bc/năm lên: 29tr/bc/năm. b) Đối với các đơn vị thực hiện khoán chi: Định mức điều chỉnh từ 17tr/bc/năm lên 21tr/bc/năm. 6. Một số trường hợp được tính thêm kinh phí ngoài định mức phân bổ ngân sách nêu trên. - Đối với các đơn vị có ít biên chế được tính thêm kinh phí, cụ thể như sau: đơn vị có từ 10 đến 19 biên chế được tính thêm 5%; đơn vị có từ 6 đến 9 biên chế được tính thêm 10%; đơn vị có từ 5 biên chế trở xuống được tính thêm 15% định mức chi hành chính nêu trên; đối với cơ quan Đảng có biên chế ít chỉ áp dụng tính thêm kinh phí đối với phần chi thường xuyên (không tính phần chi đặc thù). - Đối với cơ quan thanh tra nhà nước được tính thêm 20% (để chi cho các chế độ riêng của ngành) so với định mức áp dụng cho cơ quan quản lý nhà nước đồng cấp. - Định mức trên đã bao gồm các khoản chi do chế độ của trung ương và địa phương làm tăng chi như: công tác phí, hội nghị phí, tiếp khách trong nước, chi hoạt động công tác đảng của các tổ chức đảng các cấp theo Thông tư liên tịch 225/2004/TTLT-BTCQTTW-BTC ngày 05 tháng 4 năm 2004, các khoản mua sắm, sửa chữa thường xuyên và những chế độ chi thường xuyên khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành đến 31 tháng 12 năm 2008.
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 114700 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 78A/2008/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 01/2002/QH11Luật Ngân sách nhà nướcHết hiệu lực toàn bộ
- 151/2006/QĐ-TTgQuyết định Về việc ban hành Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2007Còn hiệu lực
- 23/2008/NQ-HĐNDNghị quyết Về giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn tỉnh Lào CaiCòn hiệu lực
- 2182/2006/QĐ-UBNDQuyết định Quy định về thủ tục và thời hạn giải quyết việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của Sở Nội vụ, tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo cơ chế "một cửa” do Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng ban hànhHết hiệu lực toàn bộ