← Tra cứu văn bảnQuyết định

Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn

70/2004/QĐ-UBND

Số ký hiệu
70/2004/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
18/06/2004
Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lực

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay quy định chức đanh cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là cán bộ, công chức cấp xã) như sau: 1. Cán bộ chuyên trách cấp xã giữ chức qua bầu cử bao gồm: - Bí thư, Phó Bí thư, Thường trực Đảng ủy (nơi không có Phó Bí thư Đảng ủy chuyên trách công tác Đảng) xã, phường, thị trấn. - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; - Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân; - Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dàn và Chủ tịch Hội Cựu chiến binh. 2. Công thức cấp xã bao gồm: - Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy); - Chỉ huy trưởng quân sự; - Văn phòng - Thống kê (bao gồm cả công tác Tổ chức - Cán bộ); - Địa chính — Xây dựng; - Tài chính - Kế toán (Bao gồm Trưởng ban Tài chính và Kế toán Ngân sách xã, phưòng, thị trấn; 3. Giám thị biên có thể được giao nhiệm vụ giám sát cả hia phòng thi liền kề. Điều 2. Sô lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã 1. Đối với xã miền núi. a) Có từ 1000 dân đến 5000 dân được bố trí không quá 19 cán bộ, công chức; b) Có từ 5000 dân trở lên, cứ trên 1500 dân được bố trí thêm 01 cán bộ, công chức nhưng tối đa không quá 25 cán bộ, công chức. 2. Đối với xã đồng bằng, phường, thị trấn. a) Có dưới 10 000 dân được bố trí không quá 19 cán bộ, công chức. b) Có từ 10 000 dân trở lên, cứ thêm 3000 dân được bố trí thêm 01 cán bộ, công chức, nhưng tối đa không quá 25 cán bộ, công chức. Điều 3. Chế độ tiền lưong đối với cán bộ, công chức cấp xã. 1.Cán bộ chuyên trách cấp xã giữ chức vụ qua bầu cử quy định tại khoản 1 Điều 1 của Quyết định này được hưởng chế độ tiền lương như sau: - Bí thư Đảng ủy: Hệ số 2,0 mức lương tối thiểu; - Phó bí thư Đảng ủy, Chủ tịch hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân: Hệ 1,9 mức lương tối thiểu; - Phó Chủ tịch HĐND, Phó chủ tịch UBND, Thường trực Đảng ủy, Chủ tịch ủy ban MTTQ: Hệ số 1,8 mức lương tối thiểu; - Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, ủy viên UBND:

Đăng nhập để đọc toàn văn 8 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 65552 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 70/2004/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.