- Số ký hiệu
- 121/2003/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Ngày ban hành
- 21/10/2003
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
Tóm tắt
NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn CHÍNH PHỦ quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã, chế độ đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và cán bộ thôn, làng, ấp, bản, buôn, sóc ở xã và tổ dân phố ở phường, thị trấn (sau đây gọi chung là thôn và tổ dân phố). Điều 2. Đối tượng điều chỉnh Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau đây: 1. Cán bộ chuyên trách cấp xã bao gồm: a) Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, Thường trực Đảng ủy cấp xã (nơi không có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng); Bí thư, Phó Bí thư Chi bộ xã (nơi chưa thành lập Đảng ủy cấp xã); b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân; d) Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc; đ) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân và Chủ tịch Hội Cựu chiến binh. 2. Công chức cấp xã bao gồm: a) Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy); b) Chỉ huy trưởng quân sự; c) Văn phòng - Thống kê; d) Địa chính - Xây dựng; đ) Tài chính - Kế toán; e) Tư pháp - Hộ tịch; g) Văn hóa - Xã hội. 3. Cán bộ không chuyên trách cấp xã bao gồm: a) Trưởng Ban Tổ chức đảng, Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra đảng, Trưởng Ban Tuyên giáo và 01 cán bộ Văn phòng Đảng ủy; b) Phó Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy); c) Phó Chỉ huy trưởng quân sự; d) Cán bộ kế hoạch - giao thông - thủy lợi - nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; đ) Cán bộ lao động - thương binh và xã hội; e) Cán bộ dân số - gia đình và trẻ em; g) Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ; h) Cán bộ phụ trách đài truyền thanh; i) Cán bộ quản lý nhà văn hóa; k) Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc; Phó các đoàn thể cấp xã: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh; l) Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt Nam. 4. Cán bộ không chuyên trách ở thôn và tổ dân phố gồm: Bí thư Chi bộ thôn; trưởng thôn; công an viên ở thôn và Bí thư Chi bộ, tổ trưởng dân phố ở phường, thị trấn. Điều 3. Số lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã Số lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã quy định tại khoản 1 và 2 Điều 2 của Nghị định này được quy định như sau:
Đăng nhập để đọc toàn văn 11 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 20979 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 121/2003/NĐ-CP và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 01/2003/NĐ-CPNghị định Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 của Chính phủHết hiệu lực toàn bộ
- 58/1998/NĐ-CPNghị định Ban hành Điều lệ Bảo hiểm y tếHết hiệu lực toàn bộ
- 09/1998/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấnHết hiệu lực toàn bộ
- 40/1999/NĐ-CPNghị định Về Công an xãHết hiệu lực toàn bộ
- 46/2000/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/CP ngày 14/6/1996 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh về Dân quân tự vệHết hiệu lực toàn bộ