- Số ký hiệu
- 54/2004/QĐ-UB
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 05/11/2004
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Ban hành quy chế tạm thời về xử lý các khoản nợ phải trả không có khả năng trả của các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, khi thực hiện cổ phần hoá UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN Quyết định số 492/2000/QĐ-NHNN5 ngày 28/11/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN CHỦ TỊCH (Đã ký) Đoàn Bá Nhiên QUI CHẾ TẠM THỜI XỬ LÝ CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ KHÔNG CÓ KHẢ NĂNG TRẢ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN KHI THỰC HIỆN CỔ PHẦN HOÁ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 54/2004/QĐ-UB ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn) CHƯƠNG I NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG Điều 1: Phạm vi, đối tượng áp dụng Qui chế này hướng dẫn xử lý các khoản nợ phải trả không có khả năng trả của các doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) do Uỷ ban nhân dân tỉnh thành lập và quản lý khi thực hiện cổ phần hoá. Điều 2: Giải thích từ ngữ. 1. Nợ phải trả không có khả năng trả: Là các khoản nợ đã quá thời hạn thanh toán nhưng đến thời điểm DNNN khi thực hiện cổ phần hoá không có khả năng thanh toán được cho chủ nợ. 2. Thời điểm cổ phần hoá DNNN: "Thời điểm DNNN chuyển sang Công ty cổ phần hoạt động theo Luật doanh nghiệp" là thời điểm công ty cổ phần được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 3. Giá trị doanh nghiệp (Giá trị thực tế): Giá trị thực tế của doanh nghiệp là giá trị toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hoá có tính khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà người mua, người bán cổ phần đều chấp nhận được. Điều 3: Nợ phải trả không có khả năng trả gồm: . Các khoản nợ thuế và các khoản phải nộp Ngân sách nhà nước . Nợ các Ngân hàng thương mại (NHTM) . Nợ Bảo hiểm xã hội, nợ cán bộ công nhân viên . Nợ nước ngoài có bảo lãnh . Nợ nước ngoài do doanh nghiệp tự vay không có bảo lãnh . Nợ tín dụng đầu tư phát triển nhà nước Điều 4: Phạm vi xử lý Phạm vi xử lý là các khoản nợ phải trả không có khả năng trả của các DNNN tại thời điểm cổ phần hoá Các khoản nợ phát sinh sau thời điểm cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước tự thanh toán, thu hồi. Điều 5: Yêu cầu và nguyên tắc xử lý nợ 1. Các doanh nghiệp có trách nhiệm đối chiếu xác nhận, phân loại nợ, đôn đốc thu hồi và chủ động xử lý nợ tồn đọng bao gồm nợ phải thu, nợ phải trả theo qui định của Chính phủ.
Đăng nhập để đọc toàn văn 12 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 75097 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 54/2004/QĐ-UB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 172/2001/QĐ-TTgQuyết định Về việc xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xóa nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước đối với những doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh có khó khăn do nguyên nhân khách quan.Hết hiệu lực toàn bộ
- 32/2002/TT-BTCThông tư Guiding the implementation of the Prime Minister's Decision No 172/2001/QD-TTg of November 5,2001 on the rescheduling, freezing and remission of tax debts and State budget payments for enterprises and production and/or business establishments meeting with the difficulties dueto objective causes ( Content Attached )Còn hiệu lực
- 69/2002/NĐ-CPNghị định Về quản lý và xử lý nợ tồn đọng đối với doanh nghiệp nhà nướcHết hiệu lực toàn bộ
- 85/2002/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 69/2002/NÐ-CP ngày 12/7/2002 của Chính phủ về quản lý và xử lý nợ tồn đọng đối với doanh nghiệp Nhà nướcHết hiệu lực toàn bộ
- 106/2004/NĐ-CPNghị định Về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nướcHết hiệu lực toàn bộ
- 492/2000/QĐ-NHNN5Quyết định Về việc ban hành Quy định về việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụngHết hiệu lực toàn bộ