← Tra cứu văn bảnThông tư

Guiding the implementation of the Prime Minister's Decision No 172/2001/QD-TTg of November 5,2001 on the rescheduling, freezing and remission of tax debts and State budget payments for enterprises and production and/or business establishments meeting with the difficulties dueto objective causes ( Content Attached )

32/2002/TT-BTC

Số ký hiệu
32/2002/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Ngày ban hành
10/04/2002
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Còn hiệu lực

Tóm tắt

THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện Quyết định số172/2001/QĐ-TTg ngày 5/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc xử lý giãn nợ,khoanh nợ, xoá nợ thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước đối với nhữngdoanh nghiệp, cơ sở SXKD có khó khăn do nguyên nhân khách quan Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý giãn nợ, khoanhnợ, xoá nợ thuế và các khoản phải nộp NSNN của các doanh nghiệp và cơ sở sảnxuất, kinh doanh có khó khăn do nguyên nhân khách quan như sau: A. Đối tượng và phạm vi xử lý 1. Đối tượng được xử lý các khoản nợ thuế và khoản phải nộp NSNNbao gồm: các Tổng Công ty, Công ty, Nhà máy, Xí nghiệp được thành lập và hoạtđộng theo Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật doanh nghiệp (trước đây là Luật Côngty), Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (gọi chung là doanh nghiệp); các cơ sởsản xuất, kinh doanh bao gồm: các tổ chức, cá nhân không thuộc các đối tượngnêu trên (trừ hộ nông dân sản xuất nông nghiệp được xử lý theo quy định củachính sách thuế sử dụng đất nông nghiệp) có hoạt động sản xuất kinh doanh đangnợ thuế và các khoản phải nộp NSNN trong các trường hợp nêu tại Thông tư này. 2. Các khoản nợ thuế và khoản phải nộp NSNN được xử lý bao gồm:thuế doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu, thuế nhà đất, thuế lợi tức, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuếtài nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp; tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuvề sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước, khấu hao cơ bản, phí, lệ phí thuộc Ngân sáchNhà nước; Các khoản tiền phạt tính trên các khoản chậm nộp Ngân sách Nhà nước(nêu trên). B. Xử lý các khoản nợ thuế và các khoản phải nộp NSNN I. Giãn nợ (chậm nộp) thuế và các khoản phải nộp NSNN. 1. Đối tượng được xử lý chậm nộp: a. Doanh nghiệp nợ tiền thuế và các khoản phải nộp NSNN không cókhả năng nộp NSNN đúng hạn do các nguyên nhân khách quan sau: Thay đổi chính sách thuế và các khoản phải nộp NSNN, như: Nhà nướcđiều chỉnh tăng mức thuế, thu NSNN mà các khoản tăng thuế và thu này trực tiếplàm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp dẫn đến nợ thuế.Số tiền thuế và khoản phải nộp NSNN được chậm nộp tối đa bằng số phát sinh tăngdo thay đổi chính sách của tháng hoặc kỳ kê khai thuế đầu tiên tính theo chínhsách thuế mới.

Đăng nhập để đọc toàn văn 11 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 22526 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 32/2002/TT-BTC và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.