- Số ký hiệu
- 49/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 29/12/2017
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế phối hợp lập hồ sơ và tổ chứccai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Naiban hành kèm theo Quyết địnhsố 08/2016/QĐ-UBND ngày 04/02/2016 của UBND tỉnh và bổ sung các biểu mẫu kèm theo Quyết định số 23/2016/QĐ-UBNDngày 05/4/2016của UBND tỉnh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại trung tâm chữa bệnh - giáo dục - lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế phối hợp lập hồ sơ và tổ chức cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 04/02/2016 của UBND tỉnh 1. Sửa đổi Điều 2 như sau: “Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc a) Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên, có nơi cư trú ổn định: - Trong thời hạn 02 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn do nghiện ma túy hoặc trong thời hạn 01 năm kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn do nghiện ma túy mà vẫn còn nghiện. - Bị chấm dứt thi hành quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn do tái nghiện ma túy. - Người nghiện ma túy đang tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế khi xét nghiệm dương tính với chất ma túy khác ngoài chất dạng thuốc phiện và bị chấm dứt tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện theo quyết định của Giám đốc cơ sở điều trị Methadone. b) Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên, không có nơi cư trú ổn định. 2. Gia đình người nghiện ma túy, các tổ chức, cá nhân có liên quan. 3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia lập hồ sơ áp dụng các biện pháp cai nghiện ma túy và tổ chức quản lý, cai nghiện, phục hồi”. 2. Sửa đổi Khoản 1, Điều 4 như sau: “1. Người không nơi cư trú ổn định là người: a) Không xác định được nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi đăng ký tạm trú. b) Người có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đang sống tạm trú nhưng không sinh sống mà thường xuyên vắng mặt không có lý do có xác nhận của gia đình và chính quyền địa phương nơi đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú. c) Không có nơi ở cố định”.
Đăng nhập để đọc toàn văn 5 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 128431 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 49/2017/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 08/2016/QĐ-UBNDQuyết định Về việc Quy định khung giá chung về quản lý vận hành nhà chung cưHết hiệu lực toàn bộ
- 23/2016/QĐ-UBNDQuyết định Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh An GiangHết hiệu lực toàn bộ
- 61/2011/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định về chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnhHết hiệu lực một phần