- Số ký hiệu
- 47/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 25/12/2015
- Cơ quan ban hành
- ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc điều chỉnh tỷ lệ (%) xác định giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại Bảng giá các loại đất năm 2015 (định kỳ 5 năm) trên địa bàn tỉnh Bình Định --- ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; ý kiến của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 230/BC-STP ngày 17 tháng 12 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh tỷ lệ (%) xác định giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại Bảng giá các loại đất năm 2015 (định kỳ 5 năm) trên địa bàn tỉnh Bình Định, với các nội dung sau: 1. Tại Bảng giá số 10 “Giá đất và giá mặt nước sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp” trong Bảng giá các loại đất năm 2015 (định kỳ 5 năm) trên địa bàn tỉnh Bình Định ban hành kèm theo Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh có quy định: a. Tại khoản 1 phần A (Đất sản xuất kinh doanh): - Đối với đất thương mại, dịch vụ: tính bằng 80% giá đất ở của vị trí lô đất đó hoặc liền kề hoặc liền kề khu vực. - Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ: mức giá đất tính bằng 60% giá đất ở của vị trí lô đất đó hoặc liền kề hoặc liền kề khu vực. b. Tại khoản 2 phần A (Đối với khu đất xây dựng công trình phúc lợi công cộng phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh): mức giá đất tính bằng 60% giá đất ở của vị trí lô đất đó hoặc liền kề hoặc liền kề khu vực. c. Tại khoản 1 mục II phần B (Giá đất tại một số khu vực thuộc thành phố Quy Nhơn): Giá đất tại các Cảng, kể cả cảng dầu (trừ mặt nước) và Khu vực Công ty dịch vụ công nghiệp Hàng Hải: tính bằng 60% giá đất ở của thửa đất đó hoặc giá đất ở liền kề hoặc liền kề khu vực. 2. Nay điều chỉnh thành: a. Tại khoản 1 phần A (Đất sản xuất kinh doanh): - Đối với đất thương mại, dịch vụ: tính bằng 60% giá đất ở của vị trí lô đất đó hoặc liền kề hoặc liền kề khu vực. - Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ: mức giá đất tính bằng 50% giá đất ở của vị trí lô đất đó hoặc liền kề hoặc liền kề khu vực. b. Tại khoản 2 phần A (Đối với khu đất xây dựng công trình phúc lợi công cộng phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh): mức giá đất tính bằng 50% giá đất ở của vị trí lô đất đó hoặc liền kề hoặc liền kề khu vực. c.
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 96158 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 47/2015/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 44/2014/NĐ-CPNghị định Quy định về giá đấtHết hiệu lực toàn bộ
- 32/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016Hết hiệu lực toàn bộ
- 26/2014/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc ban hành Bảng giá các loại đất năm 2015Hết hiệu lực toàn bộ
- 34/2014/QĐ-UBNDQuyết định Về việc ban hành Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc TrăngHết hiệu lực toàn bộ