- Số ký hiệu
- 41/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 08/09/2014
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Đối tượng chịu phí Các cá nhân cư trú, hộ gia đình, đơn vị hành chính, sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh có rác thải và có nhu cầu cần xử lý. Điều 3. Mức thu phí Mức thu phí vệ sinh rác bao gồm các mức sau: Nội dung thu Mức thu 1. Rác hộ gia đình 15.000 đồng/tháng 2. Rác cơ sở dịch vụ kinh doanh, công ty kinh doanh dịch vụ, văn phòng đại diện các công ty, cơ quan, trường học Từ 30.000 đồng/tháng đến 160.000 đồng/ tháng. 3. Rác bệnh viện (rác sinh hoạt) 100.000 đồng/tấn 4. Rác trại giam 220.000 đồng/tháng 5. Rác chợ 100.000 đồng/tấn 6. Rác bến xe, nhà hàng, khách sạn: Từ 300.000 đồng/tháng đến 1.000.000 đồng/tháng 7. Công ty, nhà máy sản xuất 400.000 đồng/tấn Điều 4. Cơ quan thu phí Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu là Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố. Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố được phép ủy quyền cho các cơ quan chuyên môn trực thuộc trực tiếp thu hộ. Điều 5. Quản lý và sử dụng phí 1. Cơ quan thu phí vệ sinh được trích để lại 10% tổng số tiền phí thu được để phục vụ cho việc thu phí. Số tiền phí còn lại 90% nộp ngân sách Nhà nước huyện, thành phố để chi phục vụ cho công tác thu gom, xử lý rác thải. a. Hàng năm, cơ quan thu phí phải lập dự toán và quyết toán thu, chi tiền thu phí gửi cơ quan quản lý ngành, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định; b. Cơ quan thu phí thực hiện kê khai với cơ quan thuế trực tiếp quản lý về số biên lai đã sử dụng, số tiền phí thu được của tháng trước theo mẫu của cơ quan thuế quy định trong 5 ngày đầu của tháng tiếp theo. Trường hợp trong tháng không phát sinh số thu phí vẫn kê khai và nộp tờ khai cho cơ quan thuế; c. Cơ quan thuế trực tiếp quản lý có nhiệm vụ kiểm tra tờ khai, đối chiếu với số biên lai thu đã phát hành, đã sử dụng để xác định chính xác số tiền phí đã thu. 2. Việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí vệ sinh không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;
Đăng nhập để đọc toàn văn 7 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 82450 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 41/2014/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 15/2014/NQ-HĐNDNghị quyết Ban hành Bảng giá các loại đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Cà MauHết hiệu lực toàn bộ
- 156/2013/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủHết hiệu lực toàn bộ