- Số ký hiệu
- 41/2007/QĐ-BGTVT
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 28/08/2007
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giao thông vận tải
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Kiên Giang BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Trên cơ sở ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang tại công văn số 290/UBND-NCPC ngày 19 tháng 4 năm 2007; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Nay công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang, bao gồm: a) Vùng nước trước các cầu cảng của cảng Hòn Chông và cảng Bình Trị. b) Vùng nước của luồng cảng biển, luồng nhánh cảng biển, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão thuộc cảng biển quy định tại điểm a khoản này. 2. Vùng nước trước cầu cảng, bến cảng, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão khác được công bố theo quy định của pháp luật. Điều 2. Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang tính theo mực nước thuỷ triều lớn nhất, được quy định cụ thể như sau: 1. Khu vực cảng Hòn Chông: a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm có tọa độ sau đây: HC1: 10o08’39” N, 104o36’12” E (phía Đông mũi Ông Thầy); HC2: 09o59’56” N, 104o35’33” E; HC3: 09o59’56” N, 104o33’36” E; HC4: 10o09’00” N, 104o34’10” E; HC5: 10o09’00” N, 104o35’48” E (phía Tây mũi Ông Thầy). b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm HC1 chạy dọc theo bờ biển phía Nam mũi Ông Thầy đến điểm HC5. 2. Khu vực cảng Bình Trị: a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm có toạ độ sau đây : BT1: 10o12’25” N, 104o34’52” E; BT2: 10o11’09” N, 104o24’18” E; BT3: 10o13’24” N, 104o24’18” E; BT4: 10o13’00” N, 104o35’18” E. b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm BT1 chạy dọc theo bờ biển phía Tây của xã Bình An đến BT4. 3. Khu chuyển tải Hà Tiên: a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm HT1, HT2, HT3, HT4 có toạ độ sau đây : HT1: 10o22’24” N, 104o29’00” E; HT2: 10o21’12” N, 104o28’02” E; HT3: 10o21’48” N, 104o27’20” E; HT4: 10o22’36” N, 104o28’57” E. b) Ranh giới về phía sông Tô Châu: từ điểm HT1, HT4 chạy về phía cửa sông Tô Châu, chạy dọc theo hai bờ sông về phía thượng lưu đến đường thẳng song song với cầu Đông Hồ và cách cầu Đông Hồ 100 m về phía hạ lưu. 4. Khu vực neo đậu cho tàu khách Dương Đông: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm DĐ1, DĐ2, DĐ3, DĐ4, DĐ5 và DĐ6 có tọa độ sau đây:
Đăng nhập để đọc toàn văn 7 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 13533 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 41/2007/QĐ-BGTVT và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 34/2003/NĐ-CPNghị định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tảiHết hiệu lực toàn bộ
- 71/2006/NĐ-CPNghị định Về quản lý cảng biển và luồng hàng hảiHết hiệu lực toàn bộ
- 4465/2002/QĐ-BGTVTQuyết định Về vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang và khu vực trách nhiệm của Cảng vụ Kiên GiangHết hiệu lực toàn bộ