- Số ký hiệu
- 40/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 08/09/2014
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí bến, bãi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí bến, bãi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Đối tượng chịu phí Các đối tượng được phép sử dụng bến, bãi. Điều 3. Mức thu phí bến, bãi 1. Đối với phương tiện vận tải vào bến, bãi: Nội dung Mức thu a) Xe máy 3 bánh, các loại xe lôi máy và tương đương: 7.000 đồng/xe b) Xe taxi, xe du lịch đến 5 chỗ ngồi 15.000 đồng/xe c) Xe chở khách: - Trên 5 →15 chỗ ngồi 20.000 đồng/xe - Trên 15→30 chỗ ngồi 45.000 đồng/xe - Trên 30 chỗ ngồi 75.000 đồng/xe d) Xe vận tải đến 7 tấn 45.000 đồng/xe đ) Xe vận tải trên 7 tấn, các loại xe dùng vận chuyển container, các loại máy cạp, bang, xúc, ủi, lu, cẩu, các loại xe đầu kéo, các loại xe từ 10 bánh trở lên 75.000 đồng/xe e) Xe buýt vận tải hành khách 4.000đồng/lượt/xe 2. Đối với hàng hóa: Hàng đỗ tại bến bãi (chủ hàng nộp): 7.000 đồng/tấn. Điều 4. Quản lý và sử dụng phí Phí bến, bãi là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau: 1. Tỷ lệ phần trăm (%) để lại đơn vị thu phí STT Đơn vị Tỷ lệ phần trăm (%) để lại đơn vị thu 1 Bến xe khách Hòa Thành 90% 2 Bến xe khách Dương Minh Châu 90% 3 Bến xe khách Trảng Bàng 90% 4 Bến xe khách Gò Dầu 90% 5 Bến xe khách Tân Châu 90% 6 Bến xe khách Tân Biên 50% 7 Tại bến, bãi Tân Phú, huyện Tân Biên 50% 8 Tại bến, bãi Xa Mát, huyện Tân Biên 50% 9 Tại bến, bãi Chàng Riệt, huyện Tân Biên 50% 2. Tổng số tiền thu được sau khi trừ số được trích lại theo quy định, số còn lại cơ quan thu phải nộp ngân sách Nhà nước theo quy định. 3. Việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí bến, bãi không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002; Thông tư số 156/2013/TT-BTC, ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP, ngày 22/7/2013 của Chính phủ;
Đăng nhập để đọc toàn văn 6 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 82445 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 40/2014/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 15/2014/NQ-HĐNDNghị quyết Ban hành Bảng giá các loại đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Cà MauHết hiệu lực toàn bộ
- 156/2013/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủHết hiệu lực toàn bộ