- Số ký hiệu
- 28/2009/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 10/12/2009
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau: 1. Đối tượng thu phí a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất. b) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu đo đạc để thực hiện các quyền của người sử dụng đất, đo đạc theo yêu cầu của Tòa án, cơ quan thi hành án để phục vụ cho công tác xét xử, thi hành án. 2. Mức thu phí a) Đối với khu vực đô thị (bao gồm các phường thuộc thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các thị trấn thuộc huyện): STT Diện tích (m2) Đơn giá (đồng/m2) 1 Nhỏ hơn hoặc bằng 200 m2 1.000 2 Trên 200 m2 đến 2.000 m2 450 3 Trên 2.000 m2 đến 5.000 m2 300 4 Trên 5.000 m2 đến 10.000 m2 150 5 Trên 10.000 m2 đến 20.000 m2 70 6 Trên 20.000 m2 50 b) Đối với khu vực nông thôn (bao gồm các xã thuộc các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công): STT Diện tích (m2) Đơn giá (đồng/m2) 1 Nhỏ hơn hoặc bằng 200 m2 1.000 2 Trên 200 m2 đến 2.000 m2 300 3 Trên 2.000 m2 đến 5.000 m2 150 4 Trên 5.000 m2 đến 10.000 m2 50 5 Trên 10.000 m2 đến 20.000 m2 30 6 Trên 20.000 m2 20 c) Đối với các trường hợp đo đạc để phục vụ cho công tác xét xử, thi hành án của Tòa án và cơ quan thi hành án, mức thu phí đo đạc áp dụng theo mức thu được quy định tại điểm a hoặc b khoản 2 Điều 1 của Quyết định này, nhưng mức thu tối đa không vượt quá 600.000 đồng cho một trường hợp. Về phương pháp tính phí đo đạc: áp dụng phương pháp lũy tiến từng phần. 3. Quản lý và sử dụng tiền thu phí a) Quản lý và sử dụng nguồn thu. Cơ quan thu phí có trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn thu theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và các quy định hiện hành của Nhà nước về phí và lệ phí. b) Chứng từ thu phí.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 55220 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 28/2009/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 97/2006/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực toàn bộ
- 168/2008/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc quy định hỗ trợ thu hút đầu tư vào thành phố Việt Trì và Thọ xã Phú ThọHết hiệu lực toàn bộ
- 36/2008/QĐ-UBNDQuyết định Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền GiangHết hiệu lực toàn bộ