← Tra cứu văn bảnQuyết định

Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

36/2008/QĐ-UBND

Số ký hiệu
36/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
08/09/2008
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 04/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán công tác đo đạc lập bản đồ; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng a) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất. b) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu đo đạc để thực hiện các quyền của người sử dụng đất, đo đạc theo yêu cầu của Tòa án, cơ quan thi hành án để phục vụ cho công tác xét xử, thi hành án. 2. Mức thu phí a) Đối với các thửa đất có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 200m2, mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là: 1.000 đồng/m2. b) Đối với các thửa đất có diện tích trên 200m2 đến 10.000m2, mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính cho mỗi m2 tăng thêm được tính như sau: - Khu vực đô thị : 500 đồng/m2; - Khu vực nông thôn: 350 đồng/m2. c) Đối với các thửa đất có diện tích trên 10.000m2, mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính cho mỗi m2 tăng thêm được tính như sau: - Khu vực đô thị: 7923 đồng/m2; - Khu vực nông thôn: 7849 đồng/m2. 3. Quản lý và sử dụng tiền thu phí a) Quản lý và sử dụng nguồn thu Cơ quan thu phí có trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn thu theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và các quy định hiện hành của Nhà nước về phí và lệ phí. b) Chứng từ thu phí Tổ chức thu phí lập và giao hóa đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng.

Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 40856 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 36/2008/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.