- Số ký hiệu
- 2648/2006/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 29/12/2006
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc chỉnh sửa, bổ sung Điều 1 Quyết định số 2028/2005/QĐ-UBND ngày 06/9/2005 của UBND tỉnh về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay chỉnh sửa, bổ sung Điều 1 Quyết định số 2028/2005/QĐ-UBND ngày 06/9/2005 của UBND tỉnh về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau: A. Đối tượng sử dụng nước máy tại các phường thuộc thị xã Bắc Kạn: 1. Đối tượng sử dụng nước máy gồm: Các cơ quan, đơn vị, chi nhánh văn phòng, bệnh viện, nhà nghỉ, nhà hàng, khách sạn, cơ sở rửa ô tô, xe máy, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, trường học, hộ gia đình, mức thu: 10%/1m3 của giá bán nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). 2. Đối tượng sử dụng nước tự khai thác gồm: a) Nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ. Mức thu 7%/m3 giá bán nước sạch do UBND tỉnh quy định và số lượng nước do đối tượng sử dụng nước tự kê khai. b) Cơ sở rửa ô tô, xe máy: khoán thu: 45.000 đồng/tháng. c) Hộ gia đình thu theo nhân khẩu: 500 đồng/người/tháng. B. Đối tượng sử dụng nước tại thị trấn và trung tâm huyện lỵ: 1. Đối tượng sử dụng nước máy: Các cơ quan, đơn vị, chi nhánh văn phòng, bệnh viện, nhà nghỉ, nhà hàng, khách sạn, cơ sở rửa ô tô, xe máy, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, trường học, hộ gia đình, mức thu: 7%/1m3 của giá bán nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). 2. Đối tượng sử dụng nước tự khai thác: a) Nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ. Mức thu 7%/m3 giá bán nước sạch do UBND tỉnh quy định và số lượng nước do đối tượng sử dụng nước tự kê khai. b) Cơ sở rửa ô tô, xe máy: khoán thu: 31.000 đồng/tháng. c) Hộ gia đình thu theo nhân khẩu: 350 đồng/người/tháng. C. Trích tỷ lệ phần trăm (%) để lại tiền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt cho các tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện công tác thu phí: 1. Các tổ chức, cá nhân cung cấp nước sạch được trích để lại 10% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được để trang trải cho việc thu phí. 2. UBND các xã, phường, thị trấn được trích để lại 15% trên tổng số phí thu được để trang trải cho việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 61445 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 2648/2006/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 2028/2005/QĐ-UBNDQuyết định V/v Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc KạnHết hiệu lực toàn bộ
- 38/2001/PL-UBTVQH10Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 67/2003/NĐ-CPNghị định Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thảiHết hiệu lực toàn bộ
- 125/2003/TTLT-BTC-BTNMTThông tư liên tịch Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thảiHết hiệu lực toàn bộ
- 18/2006/NQ-HĐNDNghị quyết Về nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh thành phố năm 2007Hết hiệu lực toàn bộ
- 15/2005/NQ-HĐNDNghị quyết Về thời gian gửi báo cáo dự toán, phương án phân bổ và quyết toán ngân sách địa phương của Ủy ban nhân dân các cấp đến Hội đồng nhân dân cùng cấp.Hết hiệu lực toàn bộ