- Số ký hiệu
- 25/2011/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 12/08/2011
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định về quản lý hoạt động bến khách ngang sông, bến dân sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định về quản lý bến khách ngang sông, bến dân sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 66/2005/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam về phân cấp quản lý bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Phước Thanh QUY ĐỊNH Về quản lý hoạt động bến khách ngang sông, bến dân sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (Ban hành theo Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định việc quản lý hoạt động của bến khách ngang sông, bến dân sinh và hoạt động của phương tiện thủy nội địa tại vùng nước bến khách ngang sông, bến dân sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác bến khách ngang sông, bến dân sinh; sử dụng phương tiện thủy nội địa hoặc thực hiện các hoạt động khác có liên quan đến bến khách ngang sông, bến dân sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bến khách ngang sông là bến thủy nội địa chuyên phục vụ vận tải hành khách ngang sông. 2. Bến dân sinh là bến thuỷ nội địa chỉ dùng riêng cho hoạt động của gia đình, tiếp nhận phương tiện có trọng tải toàn phần đến 15 tấn, tổng công suất máy chính đến 15 mã lực hoặc phương tiện có sức chở đến 12 người. 3. Chủ bến khách ngang sông là tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng bến khách ngang sông hoặc được chủ đầu tư giao quản lý bến. 4. Chủ khai thác bến khách ngang sông là tổ chức, cá nhân sử dụng bến khách ngang sông để kinh doanh, khai thác. Điều 4. Điều kiện hoạt động đối với bến khách ngang sông 1.
Đăng nhập để đọc toàn văn 19 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 50684 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 25/2011/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 21/2005/NĐ-CPNghị định Về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địaHết hiệu lực toàn bộ
- 25/2010/TT-BGTVTThông tư Quy định về quản lý hoạt động củaHết hiệu lực toàn bộ
- 66/2005/QĐ-UBNDQuyết định V/v Ban hành Quy định việc tiếp nhận và quản lý cán bộ, viên chức ngành Giáo dục và đào tạo tỉnh Nghệ AnCòn hiệu lực