- Số ký hiệu
- 215/2004/QĐ-UB
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 30/12/2004
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Đà Nẵng
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ỦY BAN NHÂN DÂN Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Đối tượng nộp Phí tham quan danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng: Tổ chức, cá nhân tham quan các danh lam thắng cảnh: Khu danh thắng Ngũ Hành Sơn, Khu du lịch sinh thái Sơn Trà, Khu du lịch Bà Nà, Suối Mơ. Điều 2. Mức thu Phí tham quan danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng quy định như sau: STT Đối tượng Mục Thu Danh Lam thắng cảnh Ngũ Hành Sơn Khu du lịch sinh thái sơn trà Khu du lịch bàn nà Suối mơ 1 Người lớn 15.000 1.000 10.000 3.000 2 Học sinh, sinh viên 5.000 500 5.000 2.000 3 Trẻ em (dưới 16 tuổi) Miễn Phí Miễn Phí Miễn Phí Miễn Phí Điều 3. Phí tham quan danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng được giao cho các cơ quan, đơn vị sau đây tổ chức thực hiện thu: 1) Đối với Khu danh thắng Ngũ Hành Sơn: UBND quận Ngũ Hành Sơn (Ban quản lý khu du lịch danh thắng Ngũ Hành Sơn). 2) Đối với Khu du lịch sinh thái Sơn Trà: UBND quận Sơn Trà (có thể ủy quyền cho Ban quản lý rừng cấm quốc gia Sơn Trà). 3) Đối với Khu du lịch Bà Nà, Suối Mơ: Sở Du lịch (Ban quản lý khu du lịch Bà Nà - Suối Mơ). Điều 4. Quản lý và sử dụng Phí tham quan danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng quy định như sau: 1) Đối với Khu danh thắng Ngũ Hành Sơn. Số tiền phí thu được nộp 100% vào ngân sách nhà nước và được phân chia theo tỉ lệ phần trăm (%) như sau: a) Ngân sách thành phố: 60% số thu. b) Ngân sách quận Ngũ Hành Sơn: 40% số thu để sử dụng chi thường xuyên cho công tác quản lý danh thắng Ngũ Hành Sơn. 2) Đối với Khu du lịch sinh thái Sơn Trà: Số tiền phí thu được nộp 100% vào ngân sách quận Sơn Trà và sử dụng để chi hỗ trợ cho công tác quản lý, bảo vệ Khu du lịch. 3) Đối với Khu du lịch Bà Nà, Suối Mơ: Số tiền phí được phân phối và sử dụng như sau: a) 90% số thu trích để lại cho Ban quản lý Khu du lịch Bà Nà - Suối Mơ để chi hoạt động thường xuyên của Ban. b) 10% số thu còn lại nộp ngân sách thành phố. 10% này thành phố sử dụng cấp hỗ trợ cho ngân sách xã Hòa Ninh (thuộc huyện Hòa Vang) 5% và phần còn lại 5% cấp hỗ trợ cho Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà (thuộc Chi cục Kiểm lâm Đà Nẵng) để chi phí trong công tác phối hợp quản lý, bảo vệ khu du lịch.
Đăng nhập để đọc toàn văn 7 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 56086 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 215/2004/QĐ-UB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 38/2001/PL-UBTVQH10Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 71 /2003/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực toàn bộ
- 18/2004/NQ-HĐNDNghị quyết Về thông qua điều chỉnh và mở rộng quy hoạch chung thị xã Bắc Kạn giai đoạn từ năm 2004 đến 2020Hết hiệu lực toàn bộ