- Số ký hiệu
- 18/2004/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 05/08/2004
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Tóm tắt
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN KHOÁ VII, KỲ HỌP THỨ HAI (Từ ngày 28/7/2004 đến ngày 30/7/2004) NGHỊ QUYẾT Về thông qua điều chỉnh và mở rộng quy hoạch chung thị xã Bắc Kạn giai đoạn từ năm 2004 đến 2020. Xét Tờ trình số: 24/TT-UB ngày 07/7/2004 của UBND tỉnh về thông qua Đồ án điều chỉnh mở rộng quy hoạch thị xã Bắc Kạn đến năm 2020; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và ngân sách và tổng hợp ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ I- Nhất trí thông qua điều chỉnh mở rộng quy hoạch chung thị xã Bắc Kạn giai đoạn từ năm 2004 đến năm 2020 với các nội dung cơ bản sau: 1- Giai đoạn qui hoạch: 2004-2020 (Giai đoạn đầu là: 2004-2010). 2- Mở rộng phạm vi qui hoạch: Trên cơ sở ranh giới qui hoạch được xác định tại Quyết định số: 106/QĐ-UB ngày 03/4/1997 của UBND Lâm thời tỉnh Bắc Kạn. Tiến hành lập qui hoạch nghiên cứu trong phạm vi: + Phía Bắc: Km 161+447 QL3 tiếp giáp xã cẩm Giàng - Bạch Thông. + Phía Nam: Kml41+ 815 QL3 tiếp giáp xã Hoà Mục - Chợ Mới. + Phía Đông: Tiếp giáp xã Mỹ Thanh - Bạch Thông. + Phía Tây: Km 04+800 ĐT257 tiếp giáp xã Quang Thuận - Bạch Thông. - Tổng diện tích vùng nghiên cửu qui hoạch: 1.396ha. - Tính chất đô thị: Trung tâm tổng hợp của tỉnh Bắc Kạn. 3- Mục tiêu qui hoạch: Đánh giá tổng hợp sau 7 năm thực hiện qui hoạch chung thị xã Bắc Kạn: + Xác định những động lực phát triển mới trong giai đoạn qui hoạch nhằm thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Xây dựng thị xã Bắc Kạn thành đô thị có đủ tiêu chuẩn là đô thị loại 3, tiến kịp các đô thị thuộc tỉnh lỵ các tỉnh trong khu vực. + Tạo cơ sở pháp lý để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và triển khai các dự án đầu tư xây dựng, đồng thời để quản lý phát triển thúc đẩy quá trình đô thị hoá. + Điều chỉnh một số phân khu chức năng cho phù hợp tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong giai đoạn qui hoạch. 4- Qui mô dân số: Đến năm 2020: Dân số toàn thị xã: 9,5 vạn người. Trong đó: - Dân số nội thị: 7,5 vạn người. - Dân số ngoại thị: 2,0 vạn ngưòi. 5- Quỹ đất xây dựng đô thị: Đến năm 2020: - Diện tích đất tự nhiên toàn thị xã: 13.195ha. Trorig đó: + Đất nội thị: 1.396ha. + Đất ngoại thị: 11.799ha. 6- Điều chỉnh một số phân khu chức năng đô thị: Các khu chức năng đô thị cơ bản vẫn giữ nguyên theo qui hoạch năm 1997 được phê duyệt tại Quyết định số:
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 62021 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 18/2004/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Nghị quyết khác do Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành.
- 37/2014/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấpCòn hiệu lực
- 09/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc phê duyệt định mức hỗ trợ phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2015-2020Hết hiệu lực toàn bộ
- 05/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc Quy định mức chi cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc KạnCòn hiệu lực
- 40/2014/NQ-HĐNDNghị quyết Thông qua việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ để thực hiện các công trình, dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2015Còn hiệu lực
- 38/2014/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc quy định mức thu, cơ quan thu phí, tỷ lệ trích để lại cho cơ quan thu phí và tỷ lệ phân chia nguồn thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bắc KạnCòn hiệu lực