- Số ký hiệu
- 20/2006/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 19/06/2006
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc Quy định mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên và đột xuất cho các đối tượng Bảo trợ xã hội ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Thông tư số 16/2004/TT-BLĐTBXH ngày 20/9/2004 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 168/NĐ-CP ngày 20/9/2004 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09/3/2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay Quy định mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên và đột xuất cho các đối tượng Bảo trợ xã hội tại tỉnh Đăk Nông; cụ thể như sau: 1. Mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên. a) Trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên cho các đối tượng được nuôi dưỡng tại cộng đồng là 65.000 đồng/người/tháng. b) Trợ cấp sinh hoạt phí nuôi dưỡng các đối tượng tại các cơ sở Bảo trợ xã hội của Nhà nước là 140.000 đồng/người/tháng. Riêng đối với trẻ em dưới 18 tháng tuổi phải ăn thêm sữa và trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS mức trợ cấp sinh hoạt phí nuôi dưỡng là 210.000 đồng/người/tháng. c) Trợ cấp sinh hoạt phí nuôi dưỡng đối với người bị tâm thần mãn tính tại các cơ sở Bảo trợ xã hội của Nhà nước là 160.000 đồng/người/tháng. d) Các đối tượng quy định tại khoản a, b, c của Điều I tại Quyết định này được cấp thẻ bảo hiểm y tế khám chữa bệnh miễn phí theo quy định hiện hành. 2. Mức trợ cấp cứu trợ xã hội đột xuất. a) Hộ gia đình có người bị chết, mất tích do hậu quả thiên tai hoặc tham gia cứu hộ người, tài sản của Nhà nước và nhân dân: 2 triệu đồng/người. b) Hộ có nhà bị đổ, sập, trôi không có chỗ ở; hộ phải di dời khẩn cấp: 5 triệu đồng/hộ. c) Hộ có nhà bị hư hỏng nặng: 2,5 triệu đồng/hộ. d) Người bị thương nặng (phải vào viện) do thiên tai hoặc tham gia cứu hộ người, tài sản của Nhà nước và nhân dân: 1 triệu đồng/người. e) Hộ mất phương tiện sản xuất chính làm cho gia đình lâm vào cảnh thiếu đói, hộ thiếu đói giáp hạt do gia đình thuộc diện nghèo được hỗ trợ lương thực: 12 kg/người/tháng, thời gian từ 01 đến 03 tháng. f) Người gặp phải rủi ro ngoài vùng cư trú mà bị thương nặng hoặc chết, gia đình không biết để chăm sóc hoặc mai táng: 2 triệu đồng/người. h) Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú được cấp 7.000 đồng/người/ngày, thời gian không quá 15 ngày.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 75608 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 20/2006/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 07/2000/NĐ-CPNghị định Về chính sách cứu trợ xã hộiHết hiệu lực toàn bộ
- 18/2000/TT-BLĐTBXHThông tư Hướng dẫn thực hiện một số điiều của Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hộiHết hiệu lực toàn bộ
- 24/2005/QĐ-UBQuyết định Về việc Quy định mức trợ cước vận chuyển, giá mua hàng nông sản bắp hạt, mì lát tại các xã vùng 3, các làng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Gia LaiHết hiệu lực toàn bộ