- Số ký hiệu
- 24/2005/QĐ-UB
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 01/02/2005
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI Về việc Quy định mức trợ cước vận chuyển, giá mua hàng nông sản bắp hạt, mì lát tại các xã vùng 3, các làng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Gia Lai UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI - - - - - Xét ý kiến đề xuất của Sở Tài chính tại tờ trình số: 100/TT-TC ngày 31/01/2005. QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Nay qui định mức trợ cước vận chuyển tiêu thụ nông sản và giá mua tối thiểu bắp hạt, mì lát tại các xã vùng 3 và các làng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Gia Lai như sau: 1/ Trợ cước vận chuyển: a/ Cước vận chuyển từ trung tâm các xã vùng 3, các làng đặc biệt khó khăn về trung tâm huyện, thị xã. - Các xã có cự ly vận chuyển từ 20 km trở xuống cước vận chuyển là: 30.000đồng/tấn. - Các xã có cự 1y vận chuyển từ 21 km đến 40km cước vận chuyển là: 50.000 đồng/tấn. - Các xa có cự 1y vận chuyển từ 41 km trở lên cước vận chuyển 1à: 70.000 đồng/tấn. b/ Mức trợ cước vận chuyển từ trung tâm huyện, thị xã về đến nơi tiêu thụ (TP. Qui Nhơn hoặc thị xã Tuy Hòa) như sau: STT Huyện Số lượng (tấn) Mức cước vận chuyển 1 An Khê 1.000 60 2 KBang 3.500 70 3 Kông Choro 4.500 70 4 Ayun Pa 700 75 5 Ia Grai 1.700 95 6 Chư Păh 1.200 95 7 Chư Prông 1.300 97 8 Đức Cơ 1.300 100 9 Mang Yang 1.000 70 10 Chư Sê 2.300 95 11 Đăk Đoa 1.000 75 12 Krông Pa 1.500 65 13 Ia Pa 1.000 80 14 Đăk Pơ 3.000 65 Tổng cộng 25.000 Mức cước vận chuyển từ nơi thu mua (xã vùng 3) ở các huyện Krông, Ayunpa, Iapa đến nơi tiêu thụ, mức thanh toán tối đa không vượt quá cự ly từ nơi mua về đến thị xã Tuy Hoà, đối với các huyện khác mức thanh toán không vượt quá cự ly từ nơi thu mua đến thành phố Qui Nhơn. Lượng nông sản thu mua của dân do các Công ty đảm nhiệm: Thực hiện theo Quyết định số: 140/2004/QĐ-UB ngày 16/12/2004 của UBND tỉnh Gia Lai về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2005. 2/ Giá mua bắp hạt, mì lát tối thiểu tại các xã vùng 3 và các làng đặc biệt khó khăn để được trợ cước vận chuyển tiêu thụ là: - Mì lát: 1.500đ/kg - Bắp hạt khô: 2.200đ/kg - Bắp hạt tươi: l.600đ/kg Căn cứ giá mua và chi phí hợp lý các Công ty tự quyết định giá bán ra để đảm bảo hoạt động kinh doanh bình thường. Trường hợp giá cả nông sản (bắp, mì) trên thị trường có biến động (tăng, giảm), theo đề nghị các Công ty giao cho Sở Tài chính xem xét kịp thời điều chỉnh giá thu mua tối thiểu theo các quy định của Nhà nước.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 70374 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 24/2005/QĐ-UB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 02/2002/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộcCòn hiệu lực
- 20/1998/NĐ-CPNghị định Về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộcHết hiệu lực toàn bộ
- 140/2004/QĐ-UBQuyết định V/v kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện các Chương trình Xoá đói giảm nghèo; Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng núi, vùng sâu, vùng xa; Chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt; Nước sạch và Vệ sinh môi trường; Đường giao thông nông thônHết hiệu lực toàn bộ