- Số ký hiệu
- 1943/2004/QĐ-UB
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 24/08/2004
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Về việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thực hiện chế độ tiền lương đối với cán bộ chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) như sau: 1. Chuyển xếp vào hệ số mức lương chức vụ đối với cán bộ chuyên trách cấp xã theo quy định tại khoản 1, Điều 2 Nghị định số 121/2003/NĐ-CP và mục 2 Thông tư số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 14 tháng 5 năm 2004 ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Chuyển xếp vào ngạch, bậc lương chuyên môn đối với công chức cấp xã. 2.1. Đối tượng và tiêu chuẩn thực hiện chuyển xếp: a) Những cán bộ, công chức cấp xã đã được cấp có thẩm quyền quyết định cho hưởng sinh hoạt phí theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP được chuyển xếp và ngạch, bậc lương công chức cấp xã, nếu có đủ tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn theo quy định hiện hành. b) Cán bộ chuyên trách cấp xã (đã được xếp lương theo Nghị định số 121/2003/NĐ-CP) chuyển sang công chức cấp xã đang đảm nhiệm chức danh công chức này chuyển sang giữ chức danh công chức khác nếu có đủ tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn theo quy định hiện hành. c) Những người không thuộc đối tượng nêu tại điểm a và b nêu trên khi tuyển dụng vào công chức cấp xã thực hiện theo quy chế tuyển dụng của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 2.2. Việc chuyển xếp vào ngạch, bậc lương chuyên môn đối với công chức cấp xã thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 2 Nghị định số 121/2003/NĐ-CP và mục III Thông tư số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-LĐTBXH. 3. Những cán bộ công chức cấp xã quy định tại điểm a, mục 2.1 khoản 1 nêu trên , nếu chưa tốt nghiệp đào tạo chuyên môn hoặc đã có bằng cấp chuyên môn nhưng ngành đào tạo chưa phù hợp với chức danh công chức đảm nhiệm theo tiêu chuẩn quy định tại Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV, nếu đủ điều kiện đi học, chuyển đổi bằng, bản thân tự nguyện (có bản cam kết) và được Uỷ ban nhân dân cấp xã chấp thuận thì được vận dụng xếp hệ số lương đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2006 như sau: - Chưa có bằng cấp chuyên môn xếp 1,09 so với mức lương tối thiểu; - Có bằng cấp chuyên môn nhưng chưa phù hợp xếp hạ xuống một ngạch so với trình độ đã đào tạo.
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 76369 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 1943/2004/QĐ-UB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 114/2003/NĐ-CPNghị định Về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấnHết hiệu lực toàn bộ
- 121/2003/NĐ-CPNghị định Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấnHết hiệu lực toàn bộ
- 04/2004/QĐ-BNVQuyết định Về việc ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấnHết hiệu lực một phần
- 09/1998/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấnHết hiệu lực toàn bộ