← Tra cứu văn bảnQuyết định

Về việc ban hành một số quy định cụ thể thực hiện trợ giá, trợ cước (7464/KTTH) miền núi

18/1999/QĐ-UB

Số ký hiệu
18/1999/QĐ-UB
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
03/03/1999
Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lực

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Về việc ban hành một số quy định cụ thể thực hiện trợ giá, trợ cước (7464/KTTH) miền núi ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Văn bản số 62 ngày 22/01/1999 của UBDT miền núi về việc hướng dẫn thực hiện trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa lên miền núi; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Nay ban hành một số quy định cụ thể thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa lền miền núi thuộc chương trình 7464/KTTH nhằm phù hợp điều kiện địa bàn miền núi Nghệ An (có văn bản quy định cụ thể kèm theo). Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1999, các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ. Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính - Vật giá, Thương mại, Nông nghiệp và PTNT, Trưởng ban Ban Dân tộc và miền núi, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành khác và các đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện miền núi và huyện có miền núi căn cứ quyết định thi hành./. TM. UBND TỈNH NGHỆ AN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Hoàng Kim CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ (Ban hành kèm theo QĐ số 18/1999/QĐUB ngày 03/3/1999) 1. Tỷ lệ trợ giá: a. Đối với giống cây trồng lương thực, giống con nuôi và thức ăn gia súc (trong 10 ngày đầu sau khi giao con giống) và các chi phí tiêm phòng, kiểm dịch động và thực vật phát sinh trong quá trình giao giống thực hiện như sau: + Mức 100% cho toàn xã, các bản lẻ miền núi khu vực III. + Mức 70% cho các xã và bản lẻ miền núi khu vực II. + Mức 50% cho các xã, các thôn, bản lẻ miền núi khu vực I. (Khu vực I, II, III được công bố tại quyết định số 42/UB-QĐ ngày 23/5/1997 và quyết định số 26/QĐ-UB ngày 18/3/1998 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm UBDT miền núi). Riêng năm 1998 được quyết toán theo quy định tại Công văn số 1523/1998/CV-UB-TM ngày 26/9/1998 của UBND tỉnh và ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh tại Công văn số 10/CVLN/BCĐ. b. Đối với giống cây ăn quả: + Mức 100% cho các xã và bản lẻ miền núi khu vực III. + Mức 70% cho các xã và bản lẻ miền núi khu vực II. + Mức 50% cho các xã, các thôn, bản lẻ miền núi khu vực I. Riêng năm 1998 được quyết toán theo công văn số 1523/1998/CV-UB-TM ngày 29/6/1998 của UBND tỉnh. 2. Cự ly và mức trợ cước vận chuyển. a. Cự ly, địa điểm, cụm xã và tên các xã trong cụm ở các huyện Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Thanh Chương, Đô Lương, Yên Thành, Quỳnh Lưu, Nghi Lộc và Nam Đàn thực hiện theo văn bản số 987/UBDTMN-CSMN ngày 23/12/1998 của UBDT và miền núi TW (có danh sách cụ thể 76 trung tâm cụm xã kèm theo).

Đăng nhập để đọc toàn văn 1 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 4849 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 18/1999/QĐ-UB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.