← Tra cứu văn bảnQuyết định

Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đất, nhà, tài sản khác áp dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

16/2012/QĐ-UBND

Số ký hiệu
16/2012/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
30/10/2012
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đất, nhà, tài sản khác áp dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính lệ phí trước bạ đất, nhà, tài sản khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (Đính kèm các phụ lục I, II, III, IV). 1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất: - Trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, giá tính lệ phí trước bạ được thực hiện theo Quyết định ban hành Bảng giá các loại đất vào ngày 01 tháng 01 hàng năm trên địa bàn tỉnh; - Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, giá tính lệ phí trước bạ là giá bán trúng đấu giá; - Trường hợp đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sau đó được chuyển sang sử dụng vào mục đích khác, nếu giá đất theo mục đích sử dụng mới cao hơn giá đất theo mục đích sử dụng trước đó đã ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (chênh lệnh dương) thì người sử dụng đất phải nộp lệ phí trước bạ tính trên giá trị chênh lệch; Nếu giá đất theo mục đích sử dụng thấp hơn giá theo mục đích sử dụng trước đó (chênh lệch âm) thì người sử dụng đất không phải nộp lệ phí trước bạ và không được hoàn trả số tiền lệ phí trước bạ đã nộp. 2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà: a. Về giá: Căn cứ Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND, ngày 21/7/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh “Ban hành bảng giá xây dựng mới nhà ở, công trình và vật kiến trúc khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long”. Nếu giá vật tư xây dựng có biến động, Ủy ban nhân dân tỉnh có Quyết định điều chỉnh bảng giá xây dựng thì áp dụng theo bảng giá mới. b. Về tỉ lệ còn lại: - Trường hợp kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%, trên 5 năm tính theo tỉ lệ kê khai lần thứ 2 trở đi; - Đối với trường hợp kê khai lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi, tỉ lệ còn lại được tính như sau: Thời gian đã sử dụng Nhà biệt thự (%) Nhà cấp I (%) Nhà cấp II (%) Nhà cấp III (%) Nhà cấp IV (%) Dưới 5 năm 95 90 90 80 80 Từ 5 đến 10 năm 85 80 80 65 65 Từ trên 10 đến 20 năm 70 60 55 35 35 Từ trên 20 đến 50 năm 50 40 35 25 25 Trên 50 năm 30 25 25 20 20 3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản mua bán khác: - Giá tính lệ phí trước bạ trên cơ sở giá ghi trên hóa đơn hợp pháp, nếu giá ghi trên hóa đơn thấp hơn giá thông báo của nhà sản xuất tính tại thời điểm đóng thuế trước bạ thì tính theo giá thông báo của nhà sản xuất.

Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 87689 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 16/2012/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.